|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 68/2024/QÐST-HNGĐ |
T, ngày 04 tháng 12 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2024/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 11 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đinh Thị B, sinh năm 1987
Địa chỉ: Xóm C, xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho chị B: Ông Lã Thành C – Trợ giúp viên pháp lý của Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh P.
Bị đơn: Anh Phạm Tiến D, sinh năm 1985
Địa chỉ: Xóm C, xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 14 và Điều 15 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị B và anh Phạm Tiến D.
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- - Về con chung:
- - Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức đóng góp:
- - Về án phí:
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Chị B và anh D xác nhận có 01 con chung là cháu Phạm Thị Thùy T, sinh ngày 13/10/2010. Khi ly hôn cả hai anh, chị thống nhất, thỏa thuận là.
Giao cho anh Phạm Tiến D được trực tiếp trông nom, chăm nom, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Phạm Thị Thùy T, sinh ngày 13/10/2010, đến khi khôn lớn thành niên và chị B không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh D cho cháu T vì anh D tự nguyện không yêu cầu, chị B được quyền thăm nom, chăm sóc, gặp con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
Chị B và anh D thỏa thuận tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị B là người dân tộc thiểu số, đang sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế, xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn toàn bộ án phí dân sự ly hôn sơ thẩm, nhưng chị B tự nguyện chịu toàn bộ phần án phí ly hôn sơ thẩm cho anh D. Nay chị B còn phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng).
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a, và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đinh Văn Côn |
Quyết định số 68/2024/QÐST-HNGĐ ngày 04/12/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PH về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 68/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 04/12/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH PH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn chị B anh D
