Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN CHÂU THÀNH A

TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: /2024/DS-ST

Ngày: 13/9/2024

V/v: Tranh chấp hợp đồng

dân sự về nợ hụi,

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Á

Các Hội thẩm nhân dân:

  • 1. Bà Trần Thị Út
  • 2. Bà Bùi Thị Hồng Thơm

- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Tuấn Vũ – Là Thẩm tra viên Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên tòa: Ông Lê Thanh Tưởng – Kiểm sát viên

Trong ngày 04 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Châu Thành A xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 67/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 4 năm 2024 về việc tranh chấp hợp đồng dân sự về nợ hụi theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 133/2024/QĐXXST-DS ngày 11 tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ, sinh năm 1965.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Bà Trần Thị Bé T.

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Hậu Giang.

Người bảo vệ quyền và lợi ích cho bị đơn: Luật sư Hồ Quốc T1

Địa chỉ: Số A ấp G, xã V, huyện V, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và quá trình tố tụng tại Tòa án nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc Đ trình bày: Ngày 29/01/2023 âm lịch bà Trần Thị Bé T có tham gia 01 chưng hụi tháng mệnh giá 2.000.000 đồng, có 16 phần, bà T tham gia hụi lấy tên là “Chị tư H” bà T hốt đầu, kêu 500.000 đồng, hốt được 22.500.000 đồng, trừ đầu thảo 1.000.000 đồng. Bà T đã đóng được 06 lần hụi chết và còn nợ lại 10 lần hụi chết, số tiền 20.000.000 đồng. Khi giao tiền hụi cho bà T không có giấy tờ, vì chỗ chị em nên tin tưởng. Bà T tham gia nhiều chưng hụi do bà làm chủ, từ khi chơi hụi và giao hụi đều không có giấy tờ, bà T đóng hụi cho tôi mỗi tháng 4.000.000 đồng. Khi giao tiền hụi cho bà T tại quán L, các hụi viên đều biết việc bà T hốt hụi đầu. Nay bà yêu cầu bà Trần Thị Bé T trả lại bà số tiền hụi chết là 20.000.000 đồng.

Quá trình tố tụng bị đơn bà Trần Thị Bé T trình bày: Tôi không có chơi chưng hụi ngày 29/01/2023 âm lịch và cũng không hốt chưng hụi này như lời trình bày của nguyên đơn. Nay không đồng ý yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Tại phiên Tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ yêu cầu bị đơn bà Trần Thị bé T2 phải trả số tiền nợ hụi 20.000.000 đồng.

Tại phiên tòa, bà Trần Thị Bé T trình bày:

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là tuân thủ đúng trình tự, thủ tục tố tụng. Các đương sự đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đúng theo quy định pháp luật. Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bị đơn trả số tiền 11.000.000 đồng cho nguyên đơn. Về án phí dân sự đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Theo đơn khởi kiện nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc Đ yêu cầu bị đơn bà Trần Thị Bé T phải trả cho nguyên đơn số tiền là 20.000.000đồng. Phía bị đơn không đồng ý nên phát sinh tranh chấp. Xét đây là quan hệ pháp luật “Tranh chấp hợp đồng dân sự về nợ hụi” quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015. Bị đơn có nơi cư trú tại huyện C, tỉnh Hậu Giang nên theo quy định tại Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.

[2] Đối với ông Tống Thanh S, bà Trần Thị H1 vắng mặt, xét thấy lời khai của họ đã thể rõ trong hồ sơ vụ án nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 228, Điều 229 Bộ luật dân sự vắng mặt họ là phù hợp.

[3] Về nội dung vụ án:. Bà Đ đã nhiều lần yêu cầu bà T đóng tiếp số tiền hụi chết nhưng bà T không đồng ý nên nay bà khởi kiện yêu cầu bà T trả lại số tiền nợ hụi là 20.000.000 đồng.

Trần Thị Bé T cho rằng bà không có tham gia hụi và không nợ tiền hụi bà Nguyễn Thị Ngọc Đ số tiền 20.000.000 đồng.

Hội đồng xét xử xét thấy: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc Đ khởi kiện bà Trần Thị Bé T yêu cầu bà T trả số tiền hụi chết số tiền 20.000.000 đồng, bà Đ có yêu cầu Tòa án xác minh những thành viên tham gia chưng hụi ngày 29/01/2023 gồm bà Lê Lệ N, Trần Thị C, Nguyễn Thị Ả, Lương Thị S1, Nguyễn Thị M, Lê Thị Bé S2, Đinh Thị H2, Lê Thị H3, Nguyễn Thị Cà C1, các thành viên tham gia hụi đều xác định bà Trần Thị Bé T có tham gia chưng hụi ngày 29/01/2023 do bà Nguyễn Thị Ngọc Đ làm chủ. Theo tập quán tại địa phương, chủ hụi có ghi tên người chơi hụi vào danh sách chơi hụi thì đó có tham gia hụi tại địa phương. Mặc dù, bà Đ làm chủ hụi không đăng ký với UBND cấp xã nơi bà Đ cư trú là chưa đúng với quy định pháp luật. Tuy nhiên, việc bà Nguyễn Thị Ngọc Đ làm chủ hụi tại địa phương được mọi người thừa nhận và chưa có dấu hiệu về hình sự (như làm hụi ma) nên Hội đồng xét xử có cơ sở xác định bà Trần Thị Bé T có tham gia chưng hụi ngày 29/01/2023 do bà Đ làm chủ là sự thật. Nay chưng hụi đã mãn bà Nguyễn Thị Ngọc Đ đã tràn hụi cho các thành viên tham gia hụi nên bà Trần Thị Bé T có nghĩa vụ nộp lại số tiền hụi chết cho bà Đ là phù hợp với quy định và tập quán tại địa phương.

Từ những nhận định và phân tích nêu trên có cơ sở chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bà Trần Thị Bé T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc Đ số tiền nợ hụi chết 20.000.000 đồng.

[4] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn bà Trần Thị Bé T phải chịu án phí có giá ngạch theo quy định Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội là 20.000.000 đồng x 5% = 1.000.000đồng.

[5] Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A là có căn cứ, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 228, Điều 229, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 463, Điều 471, Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015;

Áp dụng Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Nghị định về họ, hụi, biêu, phường ngày 19/02/2019 của Chính phủ.

Áp dụng Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

  1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Ngọc Đ với bị đơn bà Trần Thị Bé T. Buộc bà Trần Thị Bé T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc Đ số tiền nợ hụi chết 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng).

    Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngươi được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự 2015. Trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

  2. Về án phí dân sự sơ thẩm:Trần Thị Bé T phải chịu án phí là 1.000.000 đồng. Bà Nguyễn Thị Ngọc Đ được miễn án phí do thuộc người cao tuổi.
  3. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt có quyền kháng cáo phần liên quan đến mình trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hay bản án được niêm yết công khai theo quy định pháp luật.
  4. Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Hậu Giang;
  • - Các đương sự;
  • - Chi cục THADS huyện CTA;
  • - VKSND huyện CTA;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Trần Thị Mỹ Á

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số /2024/DS-ST ngày 13/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG về tranh chấp hợp đồng dân sự về nợ hụi

  • Số quyết định: /2024/DS-ST
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng dân sự về nợ hụi
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/09/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: HỤI
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger