Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 68/2025/QÐST-HNGĐ

Tân Phú, ngày 24 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA

THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ

Căn cứ các Điều 212, 213, 366, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 29/2025/HNST ngày 22/01/2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Trần Yến N, sinh năm 1983;

- Ông Nguyễn Phú Đăng K, sinh năm 1980;

Cùng địa chỉ: D Khu Ô, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

  1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Yến N và ông Nguyễn Phú Đăng K thuận tình ly hôn. Xét, việc thuận tình ly hôn của ông Nguyễn Phú Đăng K được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 14 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận bà Trần Yến N và ông Nguyễn Phú Đăng K thuận tình ly hôn.
  2. Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung tên Nguyễn Trần Mai K1 (nữ), sinh ngày 28/02/2007 và Nguyễn Trần Gia B (nam), sinh ngày 30/9/2008. Khi ly hôn, ông bà thống nhất giao con chung trẻ Nguyễn Trần Mai K1 (nữ), sinh ngày 28/02/2007 và Nguyễn Trần Gia B (nam), sinh ngày 30/9/2008 cho bà N trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông K do bà N không yêu cầu.
  3. Về tài sản chung: Hai bên xác nhận tự thỏa thuận giải quyết.
  4. Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
  5. Về lệ phí việc hôn nhân sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà N và ông K phải nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0045812 ngày 22/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Phú Đăng K và bà Trần Yến N thuận tình ly hôn.

    Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số 110, quyển số 01, cấp ngày 18/7/2005 tại Ủy ban nhân dân phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

  2. Về con chung: Hai bên xác nhận có 02 con chung tên Nguyễn Trần Mai K1 (nữ), sinh ngày 28/02/2007 và Nguyễn Trần Gia B (nam), sinh ngày 30/9/2008. Khi ly hôn, ông bà thống nhất giao con chung trẻ Nguyễn Trần Mai K1 (nữ), sinh ngày 28/02/2007 và Nguyễn Trần Gia B (nam), sinh ngày 30/9/2008 cho bà Trần Yến N trực tiếp nuôi dưỡng.

    Ông Nguyễn Phú Đăng K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà Trần Yến N cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông K trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

    Trường hợp ông Nguyễn Phú Đăng K lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của ông K.

    Trong trường hợp bà Trần Yến N không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, ông Nguyễn Phú Đăng K hoặc người thân thích, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    • - Phương thức cấp dưỡng: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con đối với ông Nguyễn Phú Đăng K do bà Trần Yến N không có yêu cầu.

    Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết;

    • - Về tài sản chung: Hai bên xác nhận tự thỏa thuận giải quyết.
    • - Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
  3. Về lệ phí việc dân sự: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Trần Yến N và ông Nguyễn Phú Đăng K nộp nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0045812 ngày 22/01/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Phú. Ông K và bà N đã nộp đủ lệ phí.
  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TPHCM;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - UBND phường Phú Trung, quận Tân Phú, Tp. Hồ Chí Minh (để ghi vào sổ ghi chú);
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án (Tiến).

THẨM PHÁN

Phạm Ngọc Duy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 68/2025/QÐST-HNGĐ ngày 24/02/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 68/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/02/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger