Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÌNH CHÁNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

—————————

Số: 678/2024/QÐST-HNGĐ

Bình Chánh, ngày 02 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, TP. HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 568/2024/HNST ngày 08 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Tất T, sinh năm: 1977

Hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã L, huyện T2, tỉnh Hà Nam.

Nơi cư trú: C/E Ấp D, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm: 1982

Hộ khẩu thường trú: Thôn H, xã L, huyện T2, tỉnh Hà Nam.

Nơi cư trú: C/E Ấp D, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Tại biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn ngày 25/7/2024, các đương sự đã thực sự tự nguyện ly hôn; Ông Nguyễn Tất T và bà Nguyễn Thị T1 đã thỏa thuận được với nhau về việc thuận tình ly hôn.

[2] Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Tất T và bà Nguyễn Thị T1 đồng ý ly hôn với nhau.

Giấy chứng nhận kết hôn số 94, quyển số 01/2012 do Ủy ban nhân dân xã L, huyện T2, tỉnh Hà Nam cấp ngày 29/09/2012 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: Ông Nguyễn Tất T và bà Nguyễn Thị T1 có 02 người con chung tên là Nguyễn Đức M, sinh ngày: 22/5/2010 (giới tính: Nam) và Nguyễn Ngọc Quỳnh A, sinh ngày: 25/8/2012 (giới tính: Nữ).

Hiện nay trẻ Đức M và trẻ Quỳnh A đang sống chung với ông T và bà T1. Ông Nguyễn Tất T và bà Nguyễn Thị T1 thống nhất thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Đức M và trẻ Nguyễn Ngọc Quỳnh A cho bà Nguyễn Thị T1 trực tiếp nuôi dưỡng.

Ông Nguyễn Tất T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung mỗi trẻ mỗi tháng 6.000.000 đồng (Sáu triệu đồng), việc cấp dưỡng được thực hiện vào ngày 01 (một) dương lịch của tháng cho đến khi chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định của Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng từ ngày 01/8/2024.

Trường hợp ông T chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự 2015.

Ông T có quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung, về nợ chung và các vấn đề khác: Ông Nguyễn Tất T và bà Nguyễn Thị T1 xác nhận tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị T1 và ông Nguyễn Tất T chịu 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) lệ phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu thuận tình ly hôn được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà T1 và ông T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004283 ngày 02/7/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị T1 và ông Nguyễn Tất T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND Tp.HCM; (1)
  • - VKSND H.BC; (2)
  • - Chi cục THADS H.BC; (1)
  • - UBND xã Liêm Phong, huyện (1)
  • Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam; (2)
  • - Các đương sự; (3)
  • - Lưu: VP, hồ sơ;

THẨM PHÁN




Đỗ Thị Duy Linh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 678/2024/QÐST-HNGĐ ngày 02/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 678/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: THUẬN LY
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger