Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 678/2024/QÐST-HNGĐ

Thành phố Huế, ngày 29 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 53, 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 703/2024/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

+ Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1993; điạ chỉ: Số B B, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

+ Chị Nguyễn Thị Kim N, sinh năm 1993; địa chỉ: Tổ A, khu V, phường V, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Kim N tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 22/9/2020 tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của anh C và chị N trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21/8/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận.

[2] Về con chung: Vợ chồng anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Kim N có 01 con chung là cháu Nguyễn Văn Gia U, sinh ngày 06/9/2021.

Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Kim N thoả thuận: Giao cháu Nguyễn Văn Gia U cho chị Nguyễn Thị Kim N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi, anh Nguyễn Văn C không cấp dưỡng nuôi con chung.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

[3] Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Kim N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Kim N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (Ngày 21 tháng 3 năm 2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Kim N thuận tình ly hôn.
    • - Về con chung: Vợ chồng anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Kim N có 01 con chung là cháu Nguyễn Văn Gia U, sinh ngày 06/9/2021.
    • Giao cháu Nguyễn Văn Gia U cho chị Nguyễn Thị Kim N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi, anh Nguyễn Văn C không cấp dưỡng nuôi con chung.
    • Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Kim N không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.
  2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Kim N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh chính, chị N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004613 ngày 07 tháng 8 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh C, chị N đã nộp đủ.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND tỉnh TT. Huế;
  • - VKSND TP Huế;
  • - Chi cục THADS TP Huế;
  • - UBND Phường Đúc (ĐKKH số 70/2020);
  • - Lưu: hồ sơ, VP.

THẨM PHÁN

Hồ Vinh Phú

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 678/2024/QÐST-HNGĐ ngày 29/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 678/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự Anh Nguyễn Văn C và chị Nguyễn Thị Kim N thuận tình ly hôn.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger