Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 676/2024/QÐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI

Căn cứ Điều 29, Điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 48, Khoản 2 Điều 149, Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 54, 55, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 822/2024/TLST - VHNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Chị Lê Thị Hoài P, sinh năm 1982;

HKTT: Tổ B phường H, quận H, Thành phố Hà Nội;

Chỗ ở: P2105 CT3 G T, phường Y, quận H, Thành phố Hà Nội.

Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1978;

HKTT: Tổ 23 phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội;

Chỗ ở: Số 340 tổ 23 phường Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hoài P và anh Nguyễn Văn T kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường M, quận H, Thành phố Hà Nội (Giấy chứng nhận kết hôn số: 71, quyển số: 01-2002, ngày 02/7/2002) là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách không hợp nhau, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay chị P, anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không thể, nên chị P, anh T cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2]. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh, chị được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/11/2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội. Việc anh chị tự thỏa thuận về con chung, lệ phí giải quyết việc dân sự là hoàn toàn tự nguyện nên được ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Hoài P và anh Nguyễn Văn T.

- Về con chung: Chị Lê Thị Hoài P và anh Nguyễn Văn T xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 02 con chung là Nguyễn Cẩm T1, sinh ngày 26/7/2003 và Nguyễn Ngọc Trúc A, sinh ngày 17/01/2013.

Ly hôn, giao 01 con chung cháu Nguyễn Ngọc Trúc A cho chị Lê Thị Hoài P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Do cháu Nguyễn Cẩm T1 đã trên 18 tuổi, đủ tuổi trưởng thành nên ở với ai là quyền của các cháu, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

Về cấp dưỡng nuôi con chung, anh chị thống nhất tự thỏa thuận nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung của anh T, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác.

Anh chị cùng xác nhận tại thời điểm ly hôn anh chị không có thai chung.

Anh T2 có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nhà đất ở chung: Chị Lê Thị Hoài P và anh Nguyễn Văn T cùng xác nhận không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét.

- Về nợ chung: Chị Lê Thị Hoài P và anh Nguyễn Văn T cùng xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

2. Về lệ phí: Chị Lê Thị Hoài P và anh Nguyễn Văn T mỗi người phải chịu 150.000 đồng (Bằng chữ: Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Văn T chịu cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án theo biên lai số 0034224 ngày 19/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - VKSND quận Hoàng Mai;
  • - Các đương sự;
  • - UBND phường Mai Động, quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội (ĐKKH số: 71; quyển số: 01-2002, ngày 02/7/2002);
  • - Lưu hồ sơ./.

THẨM PHÁN

Phạm Thị Việt Anh

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 676/2024/QÐST-HNGĐ ngày 02/12/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 676/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 02/12/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger