Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 676/2024/QÐST- HNGĐ

Tân Phú, ngày 13 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 614/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 7 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Ông Phan Thanh H, sinh năm: 1972

Địa chỉ: 103/1/24 P, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Bà Nguyễn Hồng D, sinh năm 1981

Địa chỉ: 103/1/24 P, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Ông H và bà D tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn vào năm 2003 tại Ủy ban nhân dân Phường C1, thị xã T, tỉnh Long An (Giấy chứng nhận kết hôn số 75/UB/2003, quyển số 01, ngày 28/4/2003).

Thời gian đầu ông bà chung sống hạnh phúc nhưng sau đó thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm về cuộc sống. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc, do đó ông H và bà D yêu cầu được thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Có 03 con chung tên là Phan Quan K, sinh ngày 01/01/2004 (đã trưởng thành và phát triển bình thường), Phan Diễm Q, sinh ngày 01/11/2008 và cháu Phan Diễm C, sinh ngày 07/10/2012. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn giao 02 con chung tên Phan Diễm Q, sinh ngày 01/11/2008 và cháu Phan Diễm C, sinh ngày 07/10/2012 cho ông Phan Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng, bà Nguyễn Hồng D không cấp dưỡng nuôi con chung.

[3] Về tài sản chung: Ông H và bà D cùng xác nhận không có tài sản chung.

[4] Về nợ chung: Ông H và bà D cùng xác nhận không có nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Thanh H và bà Nguyễn Hồng D thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân của ông Phan Thanh H và bà Nguyễn Hồng D (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 75/UB/2003, quyển số 01, do Ủy ban nhân dân phường C1, thị xã T, tỉnh Long An cấp ngày 28/4/2003) chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Có 03 con chung tên là Phan Quan K, sinh ngày 01/01/2004 (đã trưởng thành và phát triển bình thường), Phan Diễm Q, sinh ngày 01/11/2008 và cháu Phan Diễm C, sinh ngày 07/10/2012. Cả hai thỏa thuận sau khi ly hôn giao 02 con chung tên Phan Diễm Q, sinh ngày 01/11/2008 và cháu Phan Diễm C, sinh ngày 07/10/2012 cho ông Phan Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho bà Nguyễn Hồng D do ông Phan Thanh H không yêu cầu.

+ Trong trường hợp ông H không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

+ Bà D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Ông H cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở bà D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

+ Trường hợp bà D lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom. Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết; Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung: Ông H và bà D cùng xác nhận không có tài sản chung.

- Về nợ chung: Ông H và bà D cùng xác nhận không có nợ chung.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí thuận tình ly hôn là 300.000 đồng do ông H và bà D phải chịu, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà ông H và bà D đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0040008 ngày 18/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H và bà D đã nộp đủ lệ phí.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú;
  • - Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - Lưu VT, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Anh Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 676/2024/QÐST- HNGĐ ngày 13/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 676/2024/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: CNTT
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger