|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI Số:675/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc B, ngày 06 tháng 5 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 939/2024/TLST – VHNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2024, về việc yêu cầu “Công nhận việc thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
*Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Lê Thị Linh T, sinh năm: 1989.
- Ông Nguyễn Tuấn Anh, sinh năm: 1988.
Địa chỉ: B17, KP4, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
Địa chỉ: B17, KP4, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Linh T và ông Nguyễn Tuấn A xây dựng gia đình với nhau vào năm 2013, hôn nhân tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai (Giấy chứng nhận kết hôn số 244/2013 quyển số 02/2013 của Ủy ban nhân dân phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai).
Nay bà T, ông Anh xác định tình cảm vợ chông không còn nên ông, bà cùng làm đơn yêu cầu Tòa án nhân dân TP B công nhận việc thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Ông bà có 01 (một) con chung:
Nguyễn Thiện T Th, sinh ngày: 17/10/2014.
Ông bà thỏa thuận sau khi ly hôn giao cháu Nguyễn Thiện T Thiên, sinh ngày: 17/10/2014 cho ông Nguyễn Tuấn A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Bà Lê Thị Linh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng trên một tháng) kể từ khi án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Thiên đủ 18 tuổi, trưởng thành và có khả năng lao động.
[3] Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Bà Lê Thị Linh T và ông Nguyễn Tuấn A phải chịu 300.000đ lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Lệ phí HNGĐ-ST: Bà Lê Thị Linh T và ông Nguyễn Tuấn A phải chịu 300.000đ, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000₫ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự TP B, theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 003223 ngày 08/4/2024.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Linh T và ông Nguyễn Tuấn A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông bà có 01 (một) con chung:
Nguyễn Thiện T Th, sinh ngày: 17/10/2014.
Sau khi ly hôn giao cháu Nguyễn Thiện T Thiên, sinh ngày: 17/10/2014 cho ông Nguyễn Tuấn A được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Bà Lê Thị Linh T cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000₫ (Ba triệu đồng/tháng) kể từ khi án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu Thiên đủ 18 tuổi, trưởng thành và có khả năng lao động.
Bà Lê Thị Linh T không trực tiếp nuôi con nên được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Khai không có, không đặt ra xem xét.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phú |
Quyết định số 675/2024/QÐST-HNGĐ ngày 06/05/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận việc thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 675/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận việc thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 06/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B, TỈNH ĐỒNG NAI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bà Tâm, ông Anh thuận tình ly hôn
