Hệ thống pháp luật
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN,
TỈNH AN GIANG
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 673/2024/QÐST-HNGĐPhú Tân, ngày 27 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 526/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2024, giữa:

  1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 2003. Nơi cư trú: Số B, tổ G, ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Kiên Giang.
  2. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1996. Nơi cư trú: Tổ D, ấp H, xã P, huyện P, tỉnh An Giang.

Căn cứ Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Bích T và anh Nguyễn Văn C.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về con chung: Vợ chồng có một con chung tên Nguyễn Hữu P, sinh ngày 28/01/2024 hiện chị T đang nuôi dưỡng.

    Giao con chung Nguyễn Hữu P cho chị Nguyễn Thị Bích T được trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Văn C không phải cấp dưỡng cho con.

    Anh Nguyễn Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, chị T cùng các thành viên gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

    Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

    Về tài sản chung: Không có.

    Về nợ chung: Ghi nhận chị T và anh C xác định không có nợ chung, nhưng sau khi quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật nếu có đương sự xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác.

    Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Bích T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền số 0011391 ngày 04/10/2024, còn lại 150.000 đồng Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Tân, tỉnh An Giang hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Bích T. Anh Nguyễn Văn C không phải chịu án phí.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Tòa án nhân dân tỉnh An Giang;
  • - Viện kiểm sát huyện Phú Tân, tỉnh An Giang;
  • - Thi hành án dân sự huyện Phú Tân;
  • - Ủy ban nhân dân xã Phú Hưng, huyện Phú Tân, tỉnh An Giang;
  • - Các đương sự (để thi hành);
  • - Lưu hồ sơ, VP.

THẨM PHÁN

Lý Thị Rỡ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 673/2024/QÐST-HNGĐ ngày 27/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 673/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger