|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ H |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ————————— |
H, ngày 29 tháng 11 năm 2024
Số: 672/2024/QĐĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, 213, 149, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 827/2024/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- - Chị Trần Thị Phương T – sinh năm 1991; HKTT: Tổ 13, phường T, quận H, H.
- - Anh Bùi Quốc T – sinh năm 1973; HKTT:tổ 13, phường T, quận H, Hà Nội; Cư trú: Số 38 ngõ 88 G, tổ 13, phường T, quận H, H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Chị Trần Thị Phương T và Anh Bùi Quốc T tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn ngày 27/4/2010 tại UBND phường T, quận H, H. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung, vợ chồng không tin tưởng nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Chị T và Anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, không còn khả năng hàn gắn tình cảm vợ chồng nên cùng làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn, đồng thời anh chị cũng thống nhất thỏa thuận về con chung, tài sản chung, các khoản nợ chung và lệ phí giải quyết việc ly hôn.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của anh chị được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Trần Thị Phương T và Anh Bùi Quốc T.
- - Về con chung: Chị T và Anh T xác nhận anh chị có 02 con chung là Bùi Tuyết N, sinh ngày 18/12/2010 và Bùi An H, sinh ngày 20/9/2012.
- Giao cả hai con chung Bùi Tuyết N và Bùi An H cho Chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (ngày 29/11/2024) đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
- Cấp dưỡng nuôi con chung: Chị T và Anh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản.
- - Về tài sản chung: Chị T và Anh T xác nhận anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về nợ chung: Chị T và Anh T xác nhận anh chị không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.Về lệ phí: Chị T tự nguyện nộp toàn bộ 300.000 tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng Chị T đã nộp theo biên lai số 0034216 ngày 18/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H, thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
H THẨM PHÁN
|
Quyết định số 672/2024/QĐĐST-HNGĐ ngày 29/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H, THÀNH PHỐ H về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự (hôn nhân gia đình)
- Số quyết định: 672/2024/QĐĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự (Hôn nhân gia đình)
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H, THÀNH PHỐ H
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: CNTTLH
