|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 671/2024/QĐST-HNGĐ |
Nhà Bè, ngày 29 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 535/2024/HNST ngày 23 tháng 10 năm 2023 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc B, sinh năm: 1977
Bị đơn: Ông Dương Cửu L, sinh năm: 1965
Cùng địa chỉ: A Chung cư H, ấp C, xã P, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị Ngọc B và ông Dương Cửu L cùng thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 45 quyển số 01/2004 do UBND phường A, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 05/7/2004).
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Giao 02 con chung là trẻ Dương Ngọc Ái L1, sinh ngày: 13/03/2007 và trẻ Dương Cửu P, sinh ngày: 17/10/2018 cho ông Dương Cửu L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Mức cấp dưỡng: Hai bên tự thỏa thuận.
Về tài sản chung: Cả hai bên xác nhận không có.
Về nợ chung: Cả hai bên xác nhận không có.
Về án phí: Bà Lê Thị Ngọc B tự nguyện chịu án phí DSST (ly hôn) là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0018256 ngày 23/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè. Bà B được hoàn số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đoàn Thị Ngọc Diệp |
Quyết định số 671/2024/QĐST-HNGĐ ngày 29/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về ly hôn
- Số quyết định: 671/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 29/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHÀ BÈ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
