Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 670/2024/QÐST-HNGĐ Tân Bình, ngày 28 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2024.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 545/2024/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Ông Phạm Xuân T - sinh năm 1993

Địa chỉ: 7 N, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà Trương Thị N – sinh năm 1995

Địa chỉ: thôn T, xã Đ, huyện L, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thẩm quyền: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự, Bà Trương Thị N và ông Phạm Xuân T có đơn yêu cầu công nhận việc thuận tình ly hôn. Đây là yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Ông T có địa chỉ cư trú tại quận T. Theo quy định tại khoản 2 Điều 29; điểm b khoản 2 Điều 35 và điểm h khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu giải quyết việc dân sự của Bà N và ông T thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Tân Bình.

[2] Căn cứ vào giấy chứng nhận kết hôn số 08/2019 ngày 15/01/2019 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì quan hệ hôn nhân giữa Bà N và ông T là hôn nhân hợp pháp. Ngày 25/7/2024, Bà N và ông T có đơn yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn. Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20/8/2024, Bà N và ông T cùng thỏa thuận:

  • - Về hôn nhân: Bà Trương Thị N và ông Phạm Xuân T thuận tình ly hôn.
  • - Về nuôi con chung: Không có.
  • - Về tài sản chung: Không có.
  • - Về nợ chung: Không có.

[3] Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì việc thuận tình ly hôn của Bà N và ông T là tự nguyện, phù hợp theo quy định pháp luật nên được Tòa án công nhận.

[4] Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà N và ông T cùng chịu 300.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trương Thị N và ông Phạm Xuân T.
    • - Về nuôi con chung: Không có.
    • - Về chia tài sản chung: Không có.
    • - Về nợ chung: Không có.
  2. Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Bà Trương Thị N và ông Phạm Xuân T cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm ngàn) đồng và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002190 ngày 01/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình;
  • - Ủy ban nhân dân Phường 13, quận Tân Bình (theo
  • giấy chứng nhận kết hôn số 08/2019 ngày
  • 15/01/2019);
  • - Lưu hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Tô Trần Ái Vy

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 670/2024/QÐST-HNGĐ ngày 28/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 670/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 28/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger