|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA TỈNH THANH HÓA |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 67/2024/QÐST-HNGĐ |
Quan Hóa, ngày 23 tháng 08 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 149, 212, 213, 370 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ vào Điều 4, Điều 6, Điều 35, Khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 69/2024/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 07 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- - Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- + Anh Hà Văn T - Sinh ngày: 29/01/1987.
- + Chị Ngân Thị P - Sinh ngày: 01/10/1988.
- Đều có địa chỉ: Bản B, xã N, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Hà Văn T và chị Ngân Thị P tự do tìm hiểu yêu đương, không ai ép buộc ai, không bị ai ép buộc, anh chị tự nguyện đăng ký kết hôn ngày 05 tháng 12 năm 2006 tại UBND xã N, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. Sau khi kết hôn, vợ chồng cùng chung sống hòa thuận tại bản Bút, xã N, huyện Q. Trong quá trình chung sống đến khoảng đầu năm 2023 thì vợ, chồng bắt đầu phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung trong hôn nhân, tình cảm vợ chồng bị rạn nứt không có hạnh phúc. Khi mẫu thuẫn xảy ra, hai bên gia đình đã hòa giải, nhưng cuộc sống vợ chồng vẫn không cải thiện được, mà ngày càng trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Nay, xét thấy cuộc sống vợ, chồng không còn hạnh phúc nên anh, chị đề nghị Tòa án công nhận cho anh, chị được thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh, chị có với nhau 02 con chung tên các cháu là: Hà Thị S (sinh ngày: 22/09/2006) và cháu Hà Quang S1 (sinh ngày: 19/03/2009). Nay ly hôn, cả hai vợ chồng thống nhất thỏa thuận: Cháu Hà Thị S đã trên 18 tuổi, có cuộc sống riêng nên anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết; Cháu Hà Quang S1 có nguyện vọng ở với bố nên giao cháu Hà Quang S1 cho anh Hà Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; Hai vợ chồng tự thỏa thuận việc cấp dưỡng nuôi con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung, công nợ chung: Anh, chị không có yêu cầu nên Tòa án không xét.
[4] Về lệ phí việc dân sự: Vợ chồng thoả thuận chị Ngân Thị P là người nộp lệ phí việc HNGĐ sơ thẩm.
Ngày 15/08/2024 Tòa án nhân dân huyện Quan Hóa đã tiến hành hoà giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành. Hai bên thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung; việc không chia tài sản chung; việc chịu lệ phí dân sự sơ thẩm. Sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội và bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con. Các đương sự đều yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con của họ. Vì vậy, có đủ điều kiện để công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con của các đương sự.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Hà Văn T và chị Ngân Thị P.
- - Về con chung: Anh, chị có 02 con chung, tên các cháu là: Hà Thị S (sinh ngày: 22/09/2006) và cháu Hà Quang S1 (sinh ngày: 19/03/2009). Nay ly hôn, cả hai vợ chồng thống nhất, cháu Hà Thị S đã trên 18 tuổi, có cuộc sống riêng nên anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết; giao cháu Hà Quang S1 cho anh Hà Văn T là người trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục, cho đến khi cháu đủ 18 tuổi;
- - Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh T, chị P không yêu cầu Tòa án giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Vì quyền lợi mọi mặt của người con, anh T, chị P có quyền làm đơn đề nghị thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết và có căn cứ của pháp luật.
- - Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên không yêu cầu nên Tòa án không xét.
- - Về các vấn đề khác: Giấy chứng nhận kết hôn số 20/2006 ngày 05/12/2006 của UBND xã N, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa, hết giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Ngân Thị P là người nộp lệ phí việc HNGĐ sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo thoả thuận của vợ chồng. Được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí việc HN&GĐ sơ thẩm chị đã nộp, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006535, ngày 30/07/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Ngô Thị Thanh |
Quyết định số 67/2024/QÐST-HNGĐ ngày 23/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 67/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUAN HÓA, TỈNH THANH HÓA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Hà Văn Tây - Ngân Thị Phận ly hon
