Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ

THÀNH PHỐ HÀ NỘI


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập- Tự do- Hạnh phúc


Số:67/2024/QĐST- DS

Thanh Trì, ngày 22 tháng 07 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử sụng án phí, lệ phí Toà án.

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành lập ngày 10/07/2024 về việc các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 64/2024/TLST - DS ngày 03 tháng 06 năm 2024.

XÉT THẤY

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận của các đương sự không trái với pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    * Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam T

    Trụ sở: Số X phố L, phường L, quận Đống Đa, TP. Hà Nội

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phúc T, chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ và ông Nguyễn Văn P, chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ Ngân hàng TMCP Việt Nam T theo Văn bản ủy quyền số 6020/2024/UQ-LCC-KHCNMB1 ngày 20/06/2024 của ông Đỗ Hoàng L- Giám đốc Trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý trên cơ sở Văn bản ủy quyền số 58/2023/UQN-CTQT ngày 12/07/2023 của ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của Ngân hàng TMCP Việt Nam T

    * Bị đơn: Ông Đỗ Văn T, SN: 1963

    Trú tại: Số X đường T, thị trấn V, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội

    * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị P, SN: 1963

    Trú tại: Số X đường T, thị trấn V, huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội

    Bà Ph ủy quyền cho ông T theo Giấy ủy quyền ngày 03/07/2024

  2. Sự thỏa thuận cụ thể như sau:

    2.1/ Về số tiền nợ gốc và lãi:

    Ngân hàng TMCP Việt Nam T và ông Đỗ Văn T đều xác nhận, ông T còn nợ Ngân hàng theo Hợp đồng tín dụng số LN2110274585517 ngày 02/11/2021 số tiền tạm tính đến ngày 10/07/2024, các khoản gồm: Nợ gốc: 268.757.251 đồng (Hai trăm sáu mươi tám triệu bẩy trăm năm mươi bẩy nghìn hai trăm năm mươi mốt đồng); Nợ lãi trong hạn: 4.476.156 đồng (Bốn triệu bốn trăm bẩy mươi sáu nghìn một trăm năm mươi sáu đồng); Nợ lãi quá hạn: 113.175.423 đồng (Một trăm mười ba triệu một trăm bẩy mươi lăm nghìn bốn trăm hai mươi ba đồng), phạt chậm trả lãi: 11.505.244 đồng (Mười một triệu năm trăm linh năm nghìn hai trăm bốn mươi bốn đồng). Tổng cộng là 397.914.074 đồng (Ba trăm chín mươi bẩy triệu chín trăm mười bốn nghìn không trăm bẩy mươi bốn đồng)

    Ông Đỗ Văn T tiếp tục chịu lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi trả hết nợ cho Ngân hàng.

    2.2/ Về lộ trình hai bên thống nhất thỏa thuận như sau:

    • Chậm nhất đến ngày 10/08/2024, ông Đỗ Văn T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng số tiền gốc là 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)
    • Chậm nhất đến ngày 10/09/2024, ông Đỗ Văn T có trách nhiệm trả cho Ngân cho Ngân hàng số tiền 387.914.074 đồng (Ba trăm tám mươi bẩy triệu chín trăm mười bốn nghìn không trăm bẩy mươi bốn đồng) và khoản tiền lãi phát sinh

    Trường hợp ông Đỗ Văn T vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo lịch trình đã cam kết nêu trên thì Ngân hàng TMCP Việt Nam T có quyền đề nghị Cơ quan thi hành có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm là 01 xe ô tô nhãn hiệu MG, BKS: 30H-192.65, số khung MMLW74U42MG031196, số máy 15S4CCTM7230005 theo Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 29 125854 do Phòng cảnh sát giao thông – Công an thành phố Hà Nội cấp cho ông Đỗ Văn T ngày 29/10/2021 theo Hợp đồng thế chấp số LN2110274585517 ngày 28/10/2023 để Ngân hàng thu hồi toàn bộ khoản nợ.

    Trường hợp xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì ông Đỗ Văn T vẫn phải có trách nhiệm trả hết khoản vay cho Ngân hàng

  3. Về án phí:

    Ghi nhận sự tự nguyện của ông Đỗ Văn T chịu cả án phí dân sự sơ thẩm là 9.947.851 đồng (Chín triệu chín trăm bốn mươi bẩy nghìn tám trăm năm mươi mốt đồng)

    Hoàn trả Ngân hàng TMCP Việt Nam T số tiền 8.230.000 đồng (Tám triệu hai trăm ba mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007225 ngày 28/05/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Trì.

  4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận

  • - TAND TP Hà Nội
  • - VKSND huyện Thanh Trì
  • - Chi cục THADS huyện Thanh Trì
  • - Các đương sự
  • - Lưu HS, VP

THẨM PHÁN

Trần Tự Hiếu

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 67/2024/QĐST- DS ngày 22/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ về dân sự

  • Số quyết định: 67/2024/QĐST- DS
  • Quan hệ pháp luật: Dân sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/07/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH TRÌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thoả thuận của các đương sự
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger