Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ PHAN THIẾT

TỈNH BÌNH THUẬN

Số: 67/2025/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Phan Thiết, ngày 25 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA

CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 86/2025/TLST-HNGĐ ngày 05/3/2025 về việc “Ly hôn, nuôi con chung”, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1999.

Nơi cư trú: Khu phố A, phường M, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Bị đơn: Ông Trần Hữu H, sinh năm 1991.

Nơi cư trú: Khu phố A, phường M, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

Căn cứ vào Điều 51, 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117, 118 Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY

Bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Trần Hữu H tự nguyện tìm hiểu yêu thương, chung sống vợ chồng có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 296/2019, ngày 22/11/2019 của Ủy ban nhân dân phường M, thành phố P, tỉnh Bình Thuận. Nay ông, bà xác định hôn nhân lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên thuận tình ly hôn.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2025 là tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1999.

    Nơi cư trú: Khu phố A, phường M, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

    Bị đơn: Ông Trần Hữu H, sinh năm 1991.

    Nơi cư trú: Khu phố A, phường M, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Trần Hữu Hiếu thuận T ly hôn.

    [2] Về con chung: Ông, bà khai có 02 con chung tên: Trần Ngọc Bảo A (Nữ), sinh ngày 30/5/2023 và Trần Đại N (N), sinh ngày 20/8/2021.

    Ông Trần Hữu H đồng ý giao 02 con chung Trần Ngọc Bảo A và Trần Đại N cho bà Nguyễn Thị Ngọc B sau ly hôn.

    Ông Trần Hữu H cấp dưỡng nuôi 02 con chung Trần Ngọc Bảo A và Trần Đại N mỗi con hàng tháng 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/tháng/con cho bà Nguyễn Thị Ngọc B, đến khi con chung đã thành niên và có khả năng lao động.

    Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án, theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

    Bà Nguyễn Thị Ngọc B và ông Trần Hữu H đều có quyền và nghĩa vụ chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con chung sau ly hôn. Không ai được quyền ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung sau ly hôn.

    [3] Về tài sản chung và nợ chung: Ông, bà khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    [4] Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc B tự nguyện chịu 150.000đ án phí sơ thẩm dân sự về Hôn nhân gia đình cho cả hai người và 150.000đ án phí trợ cấp nuôi con chung. Ngày 05/3/2025 bà B đã nộp 300.000đ tạm ứng án phí theo biên lai số 0002866 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Phan Thiết, nay chuyển thành 150.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND Thành Phố Phan Thiết;
  • - Thi hành án dân sự Phan Thiết;
  • - TAND tỉnh Bình Thuận;
  • - UBND phường Mũi Né;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Như Xuân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 67/2025/QÐST-HNGĐ ngày 25/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN về công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 67/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PHAN THIẾT TỈNH BÌNH THUẬN
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà B và ông H thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger