|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIANG THÀNH TỈNH KIÊN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 67/2024/QĐST-HNGĐ |
Giang Thành, ngày 28 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIANG THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ quy định tại các Điều 55 và 58 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 68/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con và cấp dưỡng”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Huỳnh Kim K, sinh năm 1992
Địa chỉ: Tổ 4, ấp Hòa Ấn, xã Định Hòa, huyện Gò Quao, tỉnh Kiên Giang - Anh Huỳnh Chí T, sinh năm 1985
Địa chỉ: Ấp K, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị Huỳnh Kim K và anh Huỳnh Chí T chung sống với nhau vào năm 2017, có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 33/2017 ngày 29/6/2017 hôn nhân là tự nguyện, không bị xúi giục, cưỡng ép. Vợ chồng chung sống thời gian đầu hạnh phúc, nhưng sau đó thì phát sinh nhiều mâu thuẫn trong gia đình. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, thường hay sung khắc, không ai quan tâm ai, vợ chồng không tìm được tiếng nói chung. Hai bên gia đình đã nhiều lần hòa giải nhưng vợ chồng không thể hàn gắn. Nay tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và việc hòa giải đoàn tụ không thành, nên Tòa án ghi nhận việc xin công nhận thuận tình ly hôn của chị K và anh T.
[2] Về con chung: Chị Huỳnh Kim K và anh Huỳnh Chí T có 01 con chung tên Huỳnh An N, sinh ngày 05/4/2019, giới tính: Nữ.
Chị K và anh T tự nguyện thỏa thuận và thống nhất giao cháu Huỳnh An N cho chị Huỳnh Kim K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Anh Huỳnh Chí T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Huỳnh Kim K với mức cấp dưỡng theo định kỳ hàng tháng là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) cho tới khi cháu N đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thi hành tháng đầu tiên vào ngày 01 tháng 9 năm 2024 trở đi.
[3] Về quan hệ tài sản chung: Chị Huỳnh Kim K và anh Huỳnh Chí T trình bày có tài sản chung nhưng tự thỏa thuận được và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về quan hệ nợ chung: Chị Huỳnh Kim K và anh Huỳnh Chí T không có nợ ai hay cho ai vay nợ và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về án phí, lệ phí sơ thẩm: Anh Huỳnh Chí T phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và chị Huỳnh Kim K phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Riêng anh Huỳnh Chí T phải chịu thêm lệ phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành là ngày 20/8/2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Kim K và anh Huỳnh Chí T.
- - Về con chung: Giao cháu Huỳnh An N, sinh ngày 05/4/2019, giới tính: Nữ cho chị Huỳnh Kim K trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Anh Huỳnh Chí T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Huỳnh Kim K theo định kỳ hàng tháng là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) cho đến khi cháu Huỳnh An N đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng được thi hành tháng đầu tiên vào ngày 01 tháng 9 năm 2024 trở đi.
- - Về quan hệ tài sản chung: Chị Huỳnh Kim K và anh Huỳnh Chí T tự thỏa thuận được và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về quan hệ nợ chung: Chị Huỳnh Kim K và anh Huỳnh Chí T không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí, lệ phí sơ thẩm Tòa án:
- - Anh Huỳnh Chí T phải chịu lệ phí ly hôn là 150.000 đồng và lệ phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng; tổng cộng là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Anh T đã nộp tạm ứng lệ phí ly hôn là 150.000 đồng theo biên lai thu số 0001470, ngày 22/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang, nên anh T phải nộp thêm lệ phí cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng.
- - Chị Huỳnh Kim K phải chịu lệ phí ly hôn là 150.000 đồng. Chị K đã nộp tạm ứng lệ phí ly hôn là 150.000 đồng theo biên lai thu số 0001471, ngày 22/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giang Thành, tỉnh Kiên Giang, nên chị K1 không phải nộp thêm.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau ly hôn được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Hồng Phong |
Quyết định số 67/2024/QĐST-HNGĐ ngày 28/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIANG THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 67/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 28/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIANG THÀNH, TỈNH KIÊN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
