Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN SÌN HỒ

TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2024/QÐST-HNGĐ

Sìn Hồ, ngày 18 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ khoản 2 Điều 149 và các Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 113/2024/TLST - HNGĐ, ngày 06 tháng 9 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  • - Chị Tẩn A P, sinh năm 1994
  • Địa chỉ: Khu phố A thị trấn S, huyện S, tỉnh Lai Châu.
  • - Anh Phùng A V, năm 1984
  • Địa chỉ: Khu phố A thị trấn S, huyện S, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Theo biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 9 năm 2024 người yêu cầu chị T A P và anh Phùng A V thỏa thuận như sau:

[1]. Về quan hệ hôn nhân: chị T A P và anh Phùng A V kết hôn với nhau vào 14/9/2012 tại UBND nhân dân thị trấn S, huyện S, tỉnh Lai Châu, là tự nguyện, không bị ai ép buộc. Cuộc sống vợ, chồng sau khi kết hôn hạnh phúc đến tháng 4 năm 2024 cuộc sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng không yêu thương nhau, không tìm được tiếng nói chung trong gia đình. Chị P và anh V đã ly thân. Trong thời gian vợ, chồng sống ly thân không còn quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau trong cuộc sống, tình cảm vợ, chồng không còn. Trong quá trình giải quyết việc dân sự chị P và anh V không đưa ra biện pháp gì để cải thiện cuộc sống chung của vợ, chồng. Hiện tại chị P và anh V đã sống ly thân từ tháng 4 năm 2024 cho đến nay, hòa giải đoàn tụ không thành, chị P và anh V đều thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Điều đó chứng tỏ vợ, chồng chung sống với nhau không hạnh phúc, mục đích của hôn nhân không đạt được, đời sống chung của vợ, chồng không thể kéo dài. Vì vậy căn cứ khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị P và anh V.

[2]. Về con chung: chị T A P và anh Phùng A V có hai con chung, cháu đầu tên là Phùng Nam Bảo S – sinh ngày 12/4/2013, cháu thứ hai tên là Phùng Thị Bảo H – sinh ngày 15/02/2016. Chị Tẩn A P và anh Phùng A V thống nhất: chị T A P sẽ là người trược tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả hai cháu Phùng Nam Bảo S – sinh ngày 12/4/2013, cháu Phùng Thị Bảo H – sinh ngày 15/02/2016 cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Anh Phùng A V được quyền đi lại thăm nom con chung không được ai cản trở.

[3]. Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị T A P và anh Phùng A V tự thỏa thuận không đề nghị Tòa án giải quyết.

[4]. Về tài sản chung, khoản nợ chung: chị T A P và anh Phùng A V tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[5]. Về lệ phí Tòa án: chị Tẩn A P nhất trí nộp toàn bộ lệ phí theo quy định, anh Phùng A V nhất trí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Kết quả hòa giải đoàn tụ không thành, chị Tẩn A P và Phùng A V thuận tình ly hôn, theo giấy chứng nhận kết hôn số: 21, quyển số: 01, ngày 24/9/2012 của UBND thị trấn S, huyện S, tỉnh Lai Châu.
  • - Về con chung: Chị Tẩn A P và anh Phùng A V thống nhất: chị T A P sẽ là người trược tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả hai cháu Phùng Nam Bảo S – sinh ngày 12/4/2013, cháu Phùng Thị Bảo H – sinh ngày 15/02/2016 cho đến khi hai cháu đủ 18 tuổi. Anh Phùng A V được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn không được ai cản trở.
  • - Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Tẩn A P không yêu cầu anh Phùng A V phải cấp dưỡng nuôi con chung.
  • - Về tài sản chung, khoản nợ chung: chị T A P và anh Phùng A V tự thỏa thuận, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Tẩn A P và anh Phùng A V thỏa thuận, thống nhất: Toàn bộ lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự sẽ do chị Tẩn A P nộp. Vậy chị Tẩn A P phải nộp lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 và được đối trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án mà chị P đã nộp 300.000 đồng vào ngày 06 tháng 9 năm 2024 theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án; Ký hiệu: BLTU/23, số: 0000641 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Sìn Hồ, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Toà án tỉnh Lai Châu;
  • - VKSND huyện Sìn Hồ;
  • - CCTHADS huyện Sìn Hồ;
  • - UBND thị trấn Sìn Hồ;
  • - Lưu: Hồ sơ việc dân sự.

THẨM PHÁN

Lê Minh Tuấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 67/2024/QÐST-HNGĐ ngày 18/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 67/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 18/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÌN HỒ, TỈNH LAI CHÂU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Vải, Phấy thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger