|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH QUẢNG NINH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 67/2024/QĐCNTTLH |
M, ngày 02 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lê Thị Bích N và anh Bùi Văn S;
Sau khi nghiên cứu:
- - Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình đề ngày 02 tháng 4 năm 2024 của chị Lê Thị Bích N;
- - Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- * Chị: Lê Thị Bích N, sinh năm 1982; nơi cư trú: số 184 Nguyễn Bỉnh Khiêm, khu Hồng Hà, phường Ninh Dương, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
- * Anh: Bùi Văn S, sinh năm 1983, nơi cư trú: số 184 Nguyễn Bỉnh Khiêm, khu Hồng Hà, phường Ninh Dương, thành phố M, tỉnh Quảng Ninh.
- - Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
-
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 12 tháng 4 năm 2024, cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị Bích N và anh Bùi Văn S thống nhất thuận tình ly hôn.
- - Về con chung: chị Lê Thị Bích N và anh Bùi Văn S có 03 con chung. Các bên thống nhất thỏa thuận chị Lê Thị Bích N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng các con chung Bùi Văn Phúc A, sinh ngày 04/8/2008 và Bùi Thị Như Ý sinh ngày 27/4/2016 cho đến khi các con chung đủ tuổi thành niên (đủ 18 tuổi). Con chung Bùi Văn Đức H sinh ngày 29/6/2005 đã đủ tuổi thành niên nên các bên đều không có đề nghị gì.
- Các bên có quyền, nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật; trên cơ sở lợi ích của con chung, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: chị N và anh S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về tài sản chung: chị N và anh S tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- - Về các khoản nợ chung: chị N và anh S thống nhất không có.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Vũ Thị Thanh Phương |
Quyết định số 67/2024/QĐCNTTLH ngày 02/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH QUẢNG NINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại tòa án
- Số quyết định: 67/2024/QĐCNTTLH
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải tại Tòa án
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 02/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ M TỈNH QUẢNG NINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ly hôn
