|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 67/2025/QĐST-HNGĐ |
Phù Ninh, ngày 30 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 45/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Viết T, sinh năm 1978;
Địa chỉ: Khu G, xã P, huyện P, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Vũ Thị M, sinh năm 1992;
Địa chỉ: Khu G, xã P, huyện P, tỉnh Phú Thọ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Thương mại cổ phần C;
Địa chỉ trụ sở: Số A T, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Bình M1; Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Đỗ Thị Hoàng T1, sinh năm 1977;
Chức vụ: Phó phòng bán lẻ - Ngân hàng TMCP C, Chi nhánh thị xã P.
(Theo văn bản ủy quyền số 652/UQ/HĐQT-NHCT-PCTT3 ngày 14/5/2025)
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Nguyễn Viết T và chị Vũ Thị M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Nguyễn Viết T và chị Vũ Thị Minh xác N có 02 con chung là cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 22/11/2013 và cháu Nguyễn Bảo N1, sinh ngày 05/10/2017. Khi ly hôn hai bên thỏa thuận để anh T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thành Đ, sinh ngày 22/11/2013 và cháu Nguyễn Bảo N1, sinh ngày 05/10/2017. Chị M không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh T tự nguyện không yêu cầu.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Viết T và chị Vũ Thị M thống nhất tài sản chung gồm:
- + 01 xe ô tô tải nhãn hiệu VEAM, màu xanh,biển số đăng ký: 19C-123.29 mang tên Nguyễn Viết T.
- + 01 xe ô tô nhãn hiệu KIA, màu vàng, biển số đăng ký: 19A-157.54 mang tên Nguyễn Viết T.
- + 01 xe ô tô nhãn hiệu FORD, màu xanh, biển số đăng ký: 19C-142.39. mang tên Nguyễn Viết T
- + Trái phiếu Ngân hàng Thương mại cổ phần C phát hành ra công chúng năm 2021 đáo hạn năm 2031 đợt phát hành ngày 18/11/2021, số lượng: 1000 trái phiếu tại ngày 18/11/2021; chủ sở hữu: Nguyễn Viết T và Vũ Thị M.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Viết T, chị Vũ Thị M và Ngân hàng Thương mại cổ phần C xác nhận vợ chồng anh T, chị M có nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần C theo Hợp đồng cho vay hạn mức số 95250310/2025-HĐCVHM/NHCT244-THANG ngày 11/3/2025, số tiền nợ tính đến ngày 20/6/2025 là: 2.579.153.425 đ (Bằng chữ: Hai tỷ năm trăm bảy mươi chín triệu một trăm năm mươi ba nghìn bốn trăm hai mươi lăm đồng). Trong đó: Nợ gốc: 2.570.000.000 đồng; Nợ lãi: 9.153.425 đồng.
Tài sản thế chấp gồm:
- + 01 xe ô tô tải pickup cabin kép nhãn hiệu FORD, số loại RANGER, màu xanh, 5 chỗ ngồi, tải trọng 685kg. Biển số đăng ký: 19C-142.39. Năm sản xuất 2018. Chủ sở hữu ông Nguyễn Viết T và bà Vũ Thị M. Chi tiết theo hợp đồng thế chấp ô tô số 18601214/2018/HĐBĐ/NHCT244 ngày 17/12/2018 và các biên bản định giá lại tài sản bảo đảm.
- + 01 quyền sử dụng đất diện tích 1344 m2 (Một nghìn ba trăm bốn mươi bốn mét vuông) và 01 nhà ở cùng toàn bộ công trình phụ trợ trên đất. Địa chỉ thửa đất: Khu G - xã P - huyện P - tỉnh Phú Thọ. Chủ sở hữu: ông Nguyễn Viết T. Chi tiết theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 19600916/2019/HĐBĐ/NHCT244 ngày 19/09/2019 và các văn bản sửa đổi hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất.
- + 01 xe ô tô tải nhãn hiệu VEAM, số loại HD800, màu xanh, 3 chỗ ngồi, tải trọng 8150 kg. Biển số đăng ký: 19C-123.29. Năm sản xuất 2017. Chủ sở hữu: ông Nguyễn Viết T và bà Vũ Thị M. Chi tiết theo Hợp đồng thế chấp ô tô số 19600918/2019/HĐBĐ/NHCT244 ngày 19/09/2019 và các biên bản định giá lại tài sản bảo đảm.
- + 01 xe ô tô con nhãn hiệu KIA, số loại CERATO, màu vàng, 5 chỗ ngồi. Biển số đăng ký: 19A-157.54. Năm sản xuất 2017. Chủ sở hữu: Ông Nguyễn Viết T và bà Vũ Thị M. Chi tiết theo hợp đồng thế chấp ô tô số 20600311/2020/HĐBĐ/NHCT244 ngày 12/03/2020 và các biên bản định giá lại tài sản bảo đảm.
- + 01 quyền sử dụng đất diện tích 134,3 m2 (Một trăm ba mươi bốn phẩy ba mét vuông). Vị trí: thửa đất số 354, tờ bản đồ số 25, địa chỉ thửa đất: Khu F - xã P - huyện P - tỉnh Phú Thọ. Chủ sở hữu: Ông Nguyễn Viết T và bà Vũ Thị M. Chi tiết theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 291211/2021/HĐBĐ/NHCT244 ngày 17/11/2021.
- + Trái phiếu Ngân hàng Thương mại cổ phần C phát hành ra công chúng năm 2021 đáo hạn năm 2031 đợt phát hành ngày 18/11/2021, số lượng: 1000 trái phiếu tại ngày 18/11/2021. Chủ sở hữu: Ông Nguyễn Viết T và bà Vũ Thị M. Chi tiết theo Hợp đồng thế chấp giấy tờ có giá số 291012/2021/HĐBĐ/NHCT244 ngày 29/12/2021.
- Khi ly hôn các bên đề nghị Tòa án ghi nhận sự thỏa thuận của các bên theo Văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung ngày 20/6/2025, cụ thể:: Giao cho anh Nguyễn Viết T được quyền sở hữu 01 xe ô tô tải nhãn hiệu VEAM, màu xanh,biển số đăng ký: 19C-123.29 mang tên Nguyễn Viết T; 01 xe ô tô nhãn hiệu KIA, màu vàng, biển số đăng ký: 19A-157.54 mang tên Nguyễn Viết T; 01 xe ô tô nhãn hiệu FORD, màu xanh, biển số đăng ký: 19C-142.39 mang tên Nguyễn Viết T; Trái phiếu Ngân hàng Thương mại cổ phần C phát hành ra công chúng năm 2021 đáo hạn năm 2031 đợt phát hành ngày 18/11/2021, số lượng: 1000 trái phiếu tại ngày 18/11/2021.
Anh T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần C số tiền nợ tính đến ngày 20/6/2025 là: 2.579.153.425 đ (Bằng chữ: Hai tỷ năm trăm bảy mươi chín triệu một trăm năm mươi ba nghìn bốn trăm hai mươi lăm đồng). Trong đó: Nợ gốc: 2.570.000.000 đồng; Nợ lãi: 9.153.425 đồng và lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 21/6/2025 cho đến khi trả nợ xong.
Đối với các tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản trên đất theo biên bản thỏa thuận giữa các bên đương sự hiện đang thế chấp tại Ngân hàng Thương mại cổ phần C bao gồm: Thửa đất số 354 tờ bản đồ số 25 địa chỉ Khu F - xã P - huyện P - tỉnh Phú Thọ; diện tích 134,3 m2 đã có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CX324387 do UBND huyện P cấp ngày 24/02/20214 đứng tên ông Nguyễn Viết T và bà Vũ Thị M; 01 nhà ở cùng với toàn bộ công trình phụ trợ trên đất tại thửa đất số 290 tờ bản đồ số 23 địa chỉ Khu G - xã P - huyện P - tỉnh Phú Thọ; diện tích 1344 m2 đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do UBND huyện P cấp ngày 08/10/2014 đứng tên ông Nguyễn Viết T. Các bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết đối với phần tài sản này.
- Về công sức đóng góp: Anh Nguyễn Viết T và chị Vũ Thị M không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về chi phí tố tụng: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ tài sản anh Nguyễn Viết T tự nguyện chịu toàn bộ là 10.500.000đ (Mười triệu năm trăm nghìn đồng).
- Về án phí: Anh Nguyễn Viết T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận anh T đã nộp 300.000₫ (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/2023, số 0001493 ngày 21/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả anh T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Lý Thị Thanh Huyền |
Quyết định số 67/2025/QĐST-HNGĐ ngày 30/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ về tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Số quyết định: 67/2025/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hôn nhân và gia đình
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/06/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Anh Nguyễn Viết T xin ly hôn chị Vũ Thị M