Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ VĨNH YÊN

TỈNH VĨNH PHÚC


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 67/2025/QÐST-HNGĐ

Vĩnh Yên, ngày 27 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 124/2025/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Anh Lê Xuân T, sinh năm 1984; Địa chỉ: Khu dân cư Đ, phường Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.

Bị đơn: Chị Đỗ Thị Quỳnh L, sinh năm 1988; Địa chỉ: Khu đô thị V, phường Đ, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Xuân T và chị Đỗ Thị Quỳnh L.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về con chung: Giao anh Lê Xuân T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Hương G, sinh ngày 12/11/2012(cháu G đang ở với, chị Đỗ Thị Quỳnh L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lê Khánh N sinh ngày 20 tháng 12 năm 2017. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

    Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    - Về tài sản chung,tài sản riêng, công nợ và công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    - Về án phí: Anh Lê Xuân T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006569 ngày 07 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Vĩnh Yên. Trả lại anh Lê Xuân T 150.000 đồng.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Vĩnh Yên;
  • - UBND xã Thượng Trưng, huyện Vĩnh Tường (ĐKKH số 72 ngày 10/12/2011);
  • - Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên;
  • - Lưu hồ sơ, VP.

THẨM PHÁN

Lương Văn Tuấn

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN YÊN LẠC

TỈNH VĨNH PHÚC


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: /TB-TA

Yên Lạc, ngày 16 tháng 4 năm 2020

THÔNG BÁO

VỀ PHIÊN HỌP KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP,

TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ VÀ HÒA GIẢI

Kính gửi: -Chị Bạch Thị D, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Thôn N, xã L, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc.

- Anh Phùng Trọng T1, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Khu T, xã B, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào các điều 205, 206, 207, 208 và 209 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 03/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2020.

Xét thấy vụ án không thuộc trường hợp không được hoà giải hoặc không tiến hành hoà giải được.

Vì các lẽ trên:

  1. Thông báo cho các đương sự có tên nêu trên được biết.
  2. Đúng 13 giờ 30 phút, ngày 23 tháng 4 năm 2020

    Có mặt tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Lạc

    Địa chỉ: Thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc

    Để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải.

  3. Nội dung phiên họp:
    • Kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ.
    • Nội dung các vấn đề cần hoà giải bao gồm: Hòa giải về quan hệ hôn nhân, nuôi con chung và những vấn đề liên quan đến việc giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình giữa chị Bạch Thị D và anh Phùng Trọng T1.
  4. Nếu người được thông báo không có mặt đúng thời gian, địa điểm ghi trong thông báo này để tham gia phiên họp, Toà án sẽ tiếp tục giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Nơi nhận:

  • - Như trên;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thanh Thảo

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN YÊN LẠC

TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN

VỀ KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP,

TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ

Hồi 14 giờ 00 phút, ngày 23 tháng 4 năm 2020.

Tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.

Bắt đầu tiến hành kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ vụ án dân sự thụ lý số 03/2020/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2020.

I. Những người tiến hành tố tụng:

Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Bà Nguyễn Thanh T3.

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên họp: Ông Nguyễn Duy Hưng.

II. Những người tham gia phiên họp:

Nguyên đơn: Chị Bạch Thị D, sinh năm 1991, (có mặt).

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã L, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc.

Nơi ở hiện nay: Thôn N, xã L, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc.

Bị đơn: Anh Phùng Trọng T1, sinh năm 1989, (có mặt).

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã L, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc.

Nơi đăng ký tạm trú: Khu T, xã B, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.

PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU PHIÊN HỌP

  • - Thư ký Toà án báo cáo về sự có mặt, vắng mặt của những người tham gia phiên họp đã được Toà án thông báo.
  • - Thẩm phán chủ trì phiên họp kiểm tra lại sự có mặt và căn cước của những người tham gia phiên họp.
  • - Thẩm phán chủ trì phiên họp phổ biến cho các đương sự về quyền và nghĩa vụ của họ.

KIỂM TRA VIỆC GIAO NỘP,

TIẾP CẬN, CÔNG KHAI CHỨNG CỨ

1. Thẩm phán công bố tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án gồm:

  • - 01 Trích lục kết hôn, 03 trích lục khai sinh (đều là bản sao);
  • - 01 Giấy chứng minh nhân dân, 01 sổ hộ khẩu (đều là bản sao có chứng thực).

2. Ý kiến của các đương sự:

Thẩm phán hỏi nguyên đơn chị Bạch Thị D.

Hỏi: Chị cho biết yêu cầu và phạm vi khởi kiện của nguyên đơn là gì? Chị có sửa đổi, bổ sung, thay đổi, rút yêu cầu khởi kiện không?

Trả lời: Tôi đề nghị Tòa án giải quyết cho tôi được ly hôn với anh Phùng Trọng T1;về con chung: Tôi xin được nuôi cháu Phùng Hải Đ, sinh ngày 16 tháng 8 năm 2018, để anh T1 nuôi dưỡng cháu Phùng Tùng D1, sinh ngày 12 tháng 02 năm 2014 và cháu Phùng Khánh L1, sinh ngày 21/7/2015. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung, tài sản riêng, công sức đóng góp: Không yêu cầu Tòa án giải quyết; về công nợ, đất canh tác: Không có. Đến nay, tôi vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện của mình, không sửa đổi, bổ sung, thay đổi, không rút yêu cầu khởi kiện.

Hỏi: Chị và anh T1 có thống nhất được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án không?

Trả lời: Tôi và anh T1 thống nhất được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

Hỏi: Chị đã giao nộp cho Tòa án những tài liệu, chứng cứ gì?

Trả lời: Tôi đã giao nộp cho Tòa án các tài liệu, chứng cứ cụ thể như Thẩm phán vừa công bố.

Hỏi: Chị có bổ sung thêm tài liệu, chứng cứ không?

Trả lời: Tôi không bổ sung tài liệu, chứng cứ gì.

Hỏi: Chị đã gửi cho anh T1 bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ như chị đã giao nộp cho Tòa án chưa?

Trả lời: Tôi đã gửi cho anh T1 bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ như tôi đã giao nộp cho Tòa án.

Hỏi: Chị có yêu cầu Tòa án thu thập thêm chứng cứ, tài liệu, triệu tập thêm đương sự hay người làm chứng hay làm rõ vấn đề gì khác không?

Trả lời: Tôi không yêu cầu gì.

Thẩm phán hỏi bị đơn anh Phùng Trọng T1.

Hỏi: Anh có nghe rõ lời trình bày của chị D về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn không? Anh có yêu cầu phản tố hay yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác không?

Trả lời: Tôi đã nghe rõ yêu cầu khởi kiện mà chị D trình bày. Nay chị D xin ly hôn, tôi đồng ý. Tôi không có yêu cầu phản tố hay yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.

Hỏi: Anh và chị D có thống nhất được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án không?

Trả lời: Tôi và chị D thống nhất được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

Hỏi: Anh xem xét các tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp cho Tòa án và cho biết các tài liệu, chứng cứ này có đúng không? Anh có ý kiến gì không?

Trả lời: Các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp cho Tòa án là đúng. Tôi không có ý kiến gì.

Hỏi: Anh có bổ sung thêm tài liệu, chứng cứ không?

Trả lời: Tôi không bổ sung thêm tài liệu, chứng cứ gì.

Hỏi: Anh có yêu cầu Tòa án thu thập thêm chứng cứ, tài liệu, triệu tập thêm đương sự hay người làm chứng hay làm rõ vấn đề gì khác không?

Trả lời: Tôi không yêu cầu gì.

Hỏi: Chị D đã gửi cho anh bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ như chị D đã giao nộp cho Tòa án chưa?

Trả lời: Chị D đã gửi cho tôi bản sao đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ như chị D đã giao nộp cho Tòa án.

3. Các nội dung khác: Chị D, anh T1 không có ý kiến bổ sung gì khác.

THẨM PHÁN XEM XÉT CÁC Ý KIẾN,

GIẢI QUYẾT CÁC YÊU CẦU CỦA ĐƯƠNG SỰ

VÀ QUYẾT ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi đương sự trình bày xong các vấn đề Thẩm phán chủ trì phiên họp đã hỏi, Thẩm phán chủ trì phiên họp chấp nhận yêu cầu của đương sự.

NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU

CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA PHIÊN HỌP:

Các đương sự không sửa đổi, bổ sung gì.

Việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận và công khai chứng cứ kết thúc vào hồi 14 giờ 30 phút, ngày 23 tháng 4 năm 2020.

CÁC ĐƯƠNG SỰ

THAM GIA PHIÊN HỌP

THƯ KÝ TÒA ÁN

GHI BIÊN BẢN PHIÊN HỌP

THẨM PHÁN

CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP

Nguyễn Duy Hưng

Nguyễn Thanh Thảo

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN YÊN LẠC

TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BIÊN BẢN HOÀ GIẢI

Hồi 14 giờ 35 phút, ngày 23 tháng 4 năm 2020.

Tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc.

Tiến hành hoà giải để các đương sự thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 03/2020/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2020.

I. Những người tiến hành tố tụng:

Thẩm phán - Chủ trì phiên họp: Bà Nguyễn Thanh T3.

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên họp: Ông Nguyễn Duy H.

II. Những người tham gia phiên họp:

Nguyên đơn: Chị Bạch Thị D, sinh năm 1991, (có mặt).

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã L, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc.

Nơi ở hiện nay: Thôn N, xã L, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc.

Bị đơn: Anh Phùng Trọng T1, sinh năm 1989, (có mặt).

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã L, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc.

Nơi đăng ký tạm trú: Khu T, xã B, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc.

PHẦN THỦ TỤC BẮT ĐẦU HOÀ GIẢI

Thẩm phán phổ biến cho các đương sự về các quy định của pháp luật có liên quan đến việc giải quyết vụ án để đương sự liên hệ đến quyền, nghĩa vụ của mình, phân tích hậu quả pháp lý của việc hoà giải thành để họ tự nguyện thoả thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

Ý KIẾN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

HOẶC NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA ĐƯƠNG SỰ

  • - Về quan hệ hôn nhân:Chị D và anh T1 xác nhận vợ chồng đăng ký kết hôn ngày 15 tháng 02 năm 2012 tại Ủy ban nhân dân xã L, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc. Trước khi kết hôn, hai bên được tự do tìm hiểu và tự nguyện đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn, chị D về ở và làm ăn chung với gia đình anh T1. Quá trình chung sống, tình cảm vợ chồng bình thường. Tháng 7 năm 2018, vợ chồng phát sinh mâu thuẫn.
  • Nguyên nhân mâu thuẫn theo chị D là do vợ chồng bất đồng quan điểm và anh T1 có quan hệ nam nữ không đúng mực với người phụ nữ khác dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau.
  • Theo anh T1 nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn là do công việc làm ăn khó khăn nên anh phải đi làm xa nên không có thời gian chăm sóc vợ con dẫn đến tình cảm vợ chồng lạnh nhạt, không quan tâm đến nhau.
  • Hai bên xác nhận vợ chồng mâu thuẫn căng thẳng và ly thân từ tháng 9 năm 2019 cho đến nay không dàn xếp gì. Nay chị D, anh T1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và đề nghị Tòa án giải quyết cho vợ chồng ly hôn.
  • - Về con chung: Chị D và anh T1 xác nhận vợ chồng có 03 con chung là Phùng Tùng D1, sinh ngày 12 tháng 02 năm 2014, Phùng Khánh L1, sinh ngày 21 tháng 7 năm 2015 và Phùng Hải Đ, sinh ngày 16 tháng 8 năm 2018. Hiện nay cháu D1 và cháu L1 đang ở với anh T1, cụ thể đang ở tại thôn N, xã L, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc; cháu Đ đang ở với chị D. Ly hôn, hai bên thỏa thuận để chị D nuôi dưỡng cháu L1 và cháu Đ, để anh T1 nuôi cháu D1. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
  • - Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức đóng góp: Chị D, anh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về công nợ, đất canh tác: Chị D, anh T1 xác nhận không có.

NHỮNG NỘI DUNG ĐÃ ĐƯỢC CÁC ĐƯƠNG SỰ

THỐNG NHẤT, KHÔNG THỐNG NHẤT

1. Những nội dung đã được các đương sự thống nhất:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Bạch Thị D và anh Phùng Trọng T1 thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Chị D và anh T1 xác nhận vợ chồng có 03 con chung là Phùng Tùng D1, sinh ngày 12 tháng 02 năm 2014, Phùng Khánh L1, sinh ngày 21 tháng 7 năm 2015 và Phùng Hải Đ, sinh ngày 16 tháng 8 năm 2018. Hiện nay cháu D1 và cháu L1 đang ở với anh T1, cụ thể đang ở tại thôn N, xã L, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc; cháu Đ đang ở với chị D. Ly hôn, hai bên thỏa thuận để chị D nuôi dưỡng cháu L1 và cháu Đ, để anh T1 nuôi cháu D1. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
  • - Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức đóng góp: Chị D, anh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về công nợ, đất canh tác: Chị D, anh T1 xác nhận không có.
  • - Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Hai bên thỏa thuận để chị D nộp toàn bộ án phí.

2.Những nội dung các đương sự không thống nhất:Không.

NHỮNG SỬA ĐỔI, BỔ SUNG THEO YÊU CẦU

CỦA NHỮNG NGƯỜI THAM GIA HÒA GIẢI

Chị D không yêu cầu sửa đổi bổ sung gì.

Anh T2 sửa đổi, bổ sung: Mặc dù tôi đăng ký tạm trú tại khu T, xã B, huyện B, tỉnh Vĩnh Phúc nhưng tôi thường xuyên ở tại Thôn N, xã L, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc.

Phiên họp kết thúc vào hồi 15 giờ 10 phút, ngày 23 tháng 4 năm 2020.

CÁC ĐƯƠNG SỰ

THAM GIA PHIÊN HỌP

THƯ KÝ TÒA ÁN

GHI BIÊN BẢN PHIÊN HỌP

THẨM PHÁN

CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP

Nguyễn Duy Hưng

Nguyễn Thanh Thảo

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN YÊN LẠC

TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Yên Lạc, ngày 23 tháng 4 năm 2020

BIÊN BẢN

GHI NHẬN SỰ TỰ NGUYỆN LY HÔN

VÀ HOÀ GIẢI THÀNH

Căn cứ vào khoản 5 Điều 211 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải ngày 23 tháng 4 năm 2020

Xét thấy các đương sự thật sự tự nguyện ly hôn và đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ các vấn đề có tranh chấp trong vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số 03/2020/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 01 năm 2020

Lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành các vấn đề có tranh chấp trong vụ án do các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án, cụ thể như sau:

  • - Về quan hệ hôn nhân: Chị Bạch Thị D và anh Phùng Trọng T1 thuận tình ly hôn.
  • - Về con chung: Chị D và anh T1 xác nhận vợ chồng có 03 con chung là Phùng Tùng D1, sinh ngày 12 tháng 02 năm 2014, Phùng Khánh L1, sinh ngày 21 tháng 7 năm 2015 và Phùng Hải Đ, sinh ngày 16 tháng 8 năm 2018. Hiện nay cháu D1 và cháu L1 đang ở với anh T1, cụ thể đang ở tại thôn N, xã L, huyện Y, tỉnh Vĩnh Phúc; cháu Đ đang ở với chị D. Ly hôn, hai bên thỏa thuận để chị D nuôi dưỡng cháu L1 và cháu Đ, để anh T1 nuôi cháu D1. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
  • - Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức đóng góp: Chị D, anh T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  • - Về công nợ, đất canh tác: Chị D, anh T1 xác nhận không có.
  • - Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Hai bên thỏa thuận để chị D nộp toàn bộ án phí.

Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, nếu đương sự nào có thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên đây thì phải làm thành văn bản gửi cho Tòa án. Hết thời hạn này, mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận trên thì Toà án ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự và quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

CÁC ĐƯƠNG SỰ

THAM GIA HÒA GIẢI

THƯ KÝ TÒA ÁN

GHI BIÊN BẢN

THẨM PHÁN

CHỦ TRÌ PHIÊN HỌP

Nguyễn Duy Hưng

Nguyễn Thanh T3

Nơi nhận:

  • - Những người tham gia hòa giải;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 67/2025/QÐST-HNGĐ ngày 27/05/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 67/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/05/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH YÊN, TỈNH VĨNH PHÚC
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Anh Lê Xuân T khởi kiện yêu cầu công nhận ly hôn với chị Đỗ Thị Quỳnh L
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger