Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN Đ1

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 67/2024/QĐST-KDTM

Đ1, ngày 25 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 211/2021/TLST-KDTM ngày 08/10/2021 về việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2024 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

  • - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đ; trụ sở: Số C phố H, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
  • Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chủ tịch Hội đồng quản trị.
  • Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu T1 – Giám đốc Ngân hàng TMCP Đ chi nhánh Đ1.
  • Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Thanh T2 – Cán bộ phòng Khách hàng doanh nghiệp 5 Ngân hàng TMCP Đ chi nhánh Đ1; ông Nguyễn Cảnh M – Phó trưởng phòng Khách hàng doanh nghiệp 5 Ngân hàng TMCP Đ chi nhánh Đ1.
  • - Bị đơn:
    • + Anh Đặng Bá C, sinh năm 1985; nơi cư trú: Thôn G, xã V, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
    • + Chị Lê Thị Giao L, sinh năm 1986; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ A, cụm 2, Đ, quận N, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Xóm T, xã C, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
  • - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Đặng Bá C1, sinh năm 1987; nơi cư trú: Thôn G, xã V, huyện Đ, thành phố Hà Nội.
  • Người đại diện theo ủy quyền của anh C1: Anh Đặng Bá C (Văn bản ủy quyền ngày 14/10/2024).

2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Tính đến hết ngày 16/10/2024, anh Đặng Bá C và chị Lê Thị Giao L còn nợ Ngân hàng TMCP Đ số tiền cụ thể như sau:

Hợp đồng tín dụng hạn mức số 01/2019/154920/HĐTD ngày 20/3/2019: Tiền gốc 889.000.000 đồng; lãi trong hạn 381.696.575 đồng; lãi quá hạn 179.111.426 đồng; lãi chậm trả 11.068.021 đồng. Tổng 1.460.876.022 đồng.

Hợp đồng tín dụng số 01/2019/4826854/HĐTD ngày 24/10/2019: Tiền gốc 73.800.000 đồng; lãi trong hạn 34.711.238 đồng; lãi quá hạn 12.583.071 đồng. Tổng 121.094.309 đồng.

Tổng cộng cả 02 hợp đồng: Tiền gốc 962.800.000 đồng, lãi trong hạn 416.407.813 đồng; lãi quá hạn 191.694.497 đồng, lãi chậm trả 11.068.021 đồng. Tổng cộng 1.581.970.331 đồng.

2.2. Về phương thức trả nợ: Hạn cuối là 15/11/2024, anh C – chị L phải trả toàn bộ số tiền 1.581.970.331 đồng đồng và lãi phát sinh theo mức lãi suất thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 17/10/2024 đến khi trả hết nợ.

2.3. Trường hợp anh C – chị L vi phạm việc trả nợ theo thỏa thuận trên, thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xử lý tài sản thế chấp để thu hồi nợ là:

  • + Xe ô tô Toyota BKS 30A-913.40, SK: 42E197303720, SM: 1ZZ4958926 chủ sở hữu là anh Đặng Bá C. Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 150501 cấp ngày 08/12/2015. Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 2130/2015/HĐTC ngày 21/12/2015.
  • + Xe ô tô Chevrolet BKS 29D-114.05, SK: 481DCC503313, SM: 0D1443171KC3 chủ sở hữu là anh Đặng Bá C1. Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 150501 cấp ngày 08/12/2015. Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2016/6012707/HĐTC ngày 30/11/2016.
  • + Xe ô tô Huyndai BKS 29C-641.32, SK: GAEPYC131794, SM: D4AEY086765 chủ sở hữu là anh Đặng Bá C. Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 184230 cấp ngày 30/12/2015. Theo Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2017/154920/HĐTC ngày 14/12/2017.

Nếu số tiền thu được từ việc xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì anh C – chị L vẫn tiếp tục phải trả nợ cho ngân hàng.

2.4 Tiền án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: 59.459.000 đồng. Do các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án nên được giảm 50%; số tiền án phí còn: 29.729.500 đồng. Anh C – chị L phải nộp số tiền án phí dân sự sơ thẩm 29.729.500 đồng để sung vào ngân sách Nhà nước.

Trả lại Ngân hàng TMCP Đ số tiền 23.828.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0045360 ngày 06 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ1

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Đ1;
  • - TAND TP. Hà Nội;
  • - Chi cục THADS huyện Đ1;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trần Quang Tuyến

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 67/2024/QĐST-KDTM ngày 25/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ1 THÀNH PHỐ HÀ NỘI về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 67/2024/QĐST-KDTM
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/10/2024
  • Loại vụ/việc: Kinh doanh thương mại
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ1 THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Kinh doanh thương mại sơ thẩm
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger