Hệ thống pháp luật
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ NINH BÌNH
TỈNH NINH BÌNH


Số: 67/2021/QĐST- HNGĐ
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP. Ninh Bình, ngày 17 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

  • - Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 84/2021/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2021 giữa:
  • - Nguyên đơn: Anh Triệu Văn Q, sinh năm 1982; Nơi ĐKHKTT: xã K, huyện Kim S, tỉnh Ninh Bình; Nơi ở hiện nay: đường N, phố P1, phường Phúc T, thành phố N1, tỉnh Ninh Bình.
  • - Bị đơn: Chị Mai Thị Bích P, sinh năm 1989; địa chỉ: đường N, phố P1, phường Phúc T, thành phố N1, tỉnh Ninh Bình.
  • - Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
  • - Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82; 83; 84 Luật Hôn nhân và gia đình.
  • - Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
  • - Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07/5/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Triệu Văn Q và chị Mai Thị Bích P thuận tình ly hôn.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • a. Về quan hệ hôn nhân: anh Triệu Văn Q và chị Mai Thị Bích P thỏa thuận thuận tình ly hôn.
    • b. Về con chung: Anh Q, chị P có 02 con chung là cháu Triệu Hà M sinh ngày 23/9/2011; cháu Triệu Hà A sinh ngày 28/8/2015. Anh chị đã thỏa thuận là anh Q trực tiếp nuôi dưỡng cháu Triệu Hà M đến khi cháu đủ 18 tuổi và chị P trực tiếp nuôi dưỡng cháu Triệu Hà A đến khi cháu đủ 18 tuổi.

      Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Q, chị P không ai phải cấp dưỡng nuôi các cháu đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Các bên có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở và có quyền yêu cầu xin thay đổi việc nuôi con chung.

    • c. Về tài sản chung và công nợ chung: Chị P và anh Q tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
    • d. Về án phí ly hôn: anh Triệu Văn Q tự nguyện nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh Q đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/ 0000518 ngày 27/5/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Ninh Bình. Hoàn trả cho anh Triệu Văn Q số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Ninh Bình;
- VKSND. TPNB;
- Chi cục THA TPNB;
- UBND xã Kim Định;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án;
- Lưu án văn./.
THẨM PHÁN




Lâm Thị Thanh Nhàn
THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 67/2021/QĐST- HNGĐ ngày 17/05/2021 của Tòa án nhân dân thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 67/2021/QĐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 17/05/2021
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: hai vợ chồng mâu thuẫn và tranh chấp nuôi con
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger