|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN Số: 66A/2024/QĐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Ninh Hải, ngày 18 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 10 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 76/2024/TLST-DS ngày 02 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
-
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1948. Trú tại: Thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
-
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ1, sinh năm: 1971. Trú tại: Khu phố K, thị trấn K, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
-
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
-
Bà Phạm Thị T, sinh năm: 1960. Trú tại: Khu phố K, thị trấn K, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
-
Bà Phạm Thị Đ2, sinh năm: 1970. Trú tại: Phường M, thành phố P - T, tỉnh Ninh Thuận.
-
Bà Phạm Thị X, sinh năm: 1973. Trú tại: Khu phố K, thị trấn K, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
-
Ông Nguyễn Hữu C, sinh năm: 1972. Trú tại: Khu phố K, thị trấn K, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
-
Bà Nguyễn Thị T1, sinh năm: 1964. Trú tại: Khu phố K, thị trấn K, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
-
Bà Nguyễn Thị K, sinh năm: 1935. Trú tại: Khu phố K, thị trấn K, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
-
Bà Nguyễn Thị Y, sinh năm: 1949. Trú tại: Thôn T, xã T, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
-
Các ông, bà Phạm Thị T, Phạm Thị Đ2, Phạm Thị X, Nguyễn Hữu C, Nguyễn Thị T1, Nguyễn Thị K, Nguyễn Thị Y ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Đ tham gia tố tụng, văn bản ủy quyền số 116/HĐUQ/VPCC-NTTH ngày 08-4-2024.
Về việc tranh chấp: “Chia thừa kế theo pháp luật”.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-
- Chia thừa kế theo pháp luật phần di sản ông Nguyễn Hữu C1 và bà Châu Thị D chết để lại đối với diện tích ABEFGHKL là 2,523,4 m² đất, thuộc một phần thửa đất số 2, tờ bản đồ địa chính số 15-(3) khu phố K, thị trấn K, huyện N, tỉnh Ninh Thuận. 2,523,4 m² đất thuộc một phần thửa đất số 2, tờ bản đồ địa chính số 15-(3) khu phố K, thị trấn K, huyện N, tỉnh Ninh Thuận đã được Ủy ban nhân dân tỉnh N cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 615978 ngày 20-5-2003 mang tên Chùa P.
-
- Các đương sự thống nhất diện tích đo đạc theo trích lục bản đồ địa chính ngày 08-10-2024 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh N – Chi nhánh N. Các đương sự thống nhất giá đất là 117.000 đồng/ m², giá trị 2.523,4 m² là 295.237.800 đồng.
-
+ Bà Phạm Thị T, bà Phạm Thị Đ2, bà Phạm Thị X, ông Nguyễn Hữu C, bà Nguyễn Thị T1, bà Nguyễn Thị K, bà Nguyễn Thị Y, ông Nguyễn Văn Đ1 đồng ý tặng cho phần thừa kế mình được nhận cho bà Nguyễn Thị Đ. Bà Nguyễn Thị Đ đồng ý nhận phần thừa kế của bà T, bà Đ2, bà X, ông C, bà T1, bà K, bà Y và ông Đồng T2 cho.
-
+ Bà Nguyễn Thị Đ được quyền sử dụng diện tích ABEFGHKL là 2,523,4m² đất thuộc một phần thửa đất số 2, tờ bản đồ địa chính số 15-(3) khu phố K, thị trấn K. Vị trí và tứ cận thửa đất theo như trích lục bản đồ địa chính ngày 08-10-2024 của Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh N chi nhánh huyện N.
-
+ Đối với cây trồng, vật kiến trúc, tài sản trên đất các đương sự tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
-
+ Các đương sự có nghĩa vụ liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số S 615978 được Ủy ban nhân dân tỉnh N cấp ngày 20-5-2003 mang tên Chùa P hiện nay ông Nguyễn Văn Đ1 đang tạm giữ, ông Đ1 đồng ý nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho bà Đ.
-
- Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Bà Nguyễn Thị Đ đồng ý chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng), bà Đ đã nộp đủ.
-
+ Về án phí: Bà Nguyễn Thị Đ được miễn nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm vì là người cao tuổi nên không phải hoàn tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm cho bà Đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7A, 7B và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Trần Thiên Quan |
Quyết định số 66A/2024/QĐST-DS ngày 18/10/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN về chia thừa kế theo pháp luật
- Số quyết định: 66A/2024/QĐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Chia thừa kế theo pháp luật
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 18/10/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NINH HẢI TỈNH NINH THUẬN
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Thị Đạt - Nguyễn Văn Đồng
