TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 668/2024/QÐST-VHNGĐ | Bình Thạnh, ngày 23 tháng 04 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 0670/2024/TLST-VHNGĐ ngày 04 tháng 04 năm 2024 giữa:
Người yêu cầu: Ông Trần Thanh S, sinh năm 1991
HKTT: Áp B, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang
Người yêu cầu: Bà Đoàn Thị Bích V, sinh năm 1992
HKTT: Số H đường X, xã X, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ: Số A V, Phường C, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 15 tháng 4 năm 2024.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Những nội dung mà các đương sự đã thỏa thuận tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản ghi nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự là:
- Về quan hệ vợ chồng: Ông Trần Thanh S và bà Đoàn Thị Bích V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trần Thanh S và bà Đoàn Thị Bích V xác nhận có 02 con chung là Trần Ngọc Kim N sinh ngày 19/3/2017 và Trần Thiên P sinh ngày 02/4/2020, hai bên thống nhất giao con cho bà V trực tiếp nuôi dưỡng, ông S cấp dưỡng nuôi hai con là 3.000.000 đồng/tháng/02 con (mỗi con là 1.500.000 đồng/ tháng). Cấp dưỡng cho đến khi con thành niên, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 05/2024, thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
Hai bên thỏa thuận, kể từ ngày bà V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông S không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên, thì ông S còn phải chịu thêm khoản tiền lãi các bên đã thoả thuận theo mức lãi suất quy định tại khoản khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự tương ứng với khoản tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông S và bà V xin tự giải quyết và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ông Trần Thanh S và bà Đoàn Thị Bích V đã nộp theo quy định.
Xét thấy hai bên thực sự tự nguyện ly hôn; đã thỏa thuận với nhau việc tự giải quyết về tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục con. Sự thỏa thuận này đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
-Về quan hệ vợ chồng: Ông Trần Thanh S và bà Đoàn Thị Bích V thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 70/2014, quyển số 01/2014, do Ủy ban nhân dân xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp ngày 14/8/2014 cho ông Trần Thanh S và bà Đoàn Thị Bích V hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.
-Về con chung: Giao con cho bà Đoàn Thị Bích V trực tiếp nuôi Trần Ngọc Kim N sinh ngày 19/3/2017 và Trần Thiên P sinh ngày 02/4/2020, ông S cấp dưỡng nuôi hai con 3.000.000 đồng/tháng cho 02 con (mỗi con là 1.500.000 đồng/ tháng). Cấp dưỡng cho đến khi con thành niên, bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 05/2024, thi hành tại cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
Kể từ ngày bà Đoàn Thị Bích V có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Trần Thanh S không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên, thì ông Trần Thanh S còn phải chịu thêm khoản tiền lãi các bên đã thoả thuận theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự tương ứng với khoản tiền và thời gian chậm thi hành án.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trường hợp lạm dụng việc thực hiện quyền này để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 86 Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chưa thành niên của người không trực tiếp nuôi con. Vì quyền lợi của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung : Ông S và bà V xin tự giải quyết và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.Về lệ phí: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, ông S và bà V phải nộp nhưng được cấn trừ vào tiền lệ phí là 300.000 đồng mà ông S và bà V đã nộp theo biên lai thu số 0018967 ngày 03/4/2024 của Chi cục Thi hành án quận Bình Thạnh. Ông S và bà V đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Trần Thị Yến |
3
Quyết định số 668/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 23/04/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 668/2024/QÐST-VHNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/04/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Thuận tình ly hôn
