Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN TÂN PHÚ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 667/2024/QÐST- HNGĐ

Tân Phú, ngày 09 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 620/2024/HNST ngày 23 tháng 7 năm 2024 về việc “Ly hôn” giữa:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1982,

Bị đơn: Ông Trần T, sinh năm 1971,

Cùng địa chỉ: Số A P, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 56, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

    Trần Thị Mỹ L, sinh năm 1982,

    Ông Trần T, sinh năm 1971,

    Cùng địa chỉ: Số A P, phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Mỹ L và ông Trần T thuận tình ly hôn.

      Quan hệ hôn nhân theo Giấy Chứng nhận kết hôn số 166/2015, ngày 08/10/2015 của Ủy ban nhân dân phường P, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh chấm dứt kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

    2. Về con chung: Bà Trần Thị Mỹ L được quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Trần Kiến A, sinh ngày 21/4/2010. Ông Trần T cấp dưỡng nuôi con 30.000.000 đồng/tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 8/2024 đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình.

      Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm thi hành án, thì hàng tháng phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận nhưng không được vượt quá mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015; nếu không có thỏa thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm thực hiện tương đương với thời gian chậm thi hành án.

      Trong trường hợp bà L không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.

      Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Bà L cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở ông T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

      Trường hợp ông T lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà L có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.

      Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết;

    3. Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận.

    4. Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.

    5. Về án phí sơ thẩm: 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân và 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con do bà Trần Thị Mỹ L tự nguyện nộp, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 00040016 ngày 23/7/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú. Bà L đã nộp đủ án phí.

    Thi hành tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - TAND TP. Hồ Chí Minh;
  • - VKSND quận Tân Phú;
  • - Chi cục THADS quận Tân Phú;
  • - UBND phường Phú Thọ Hòa, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh;
  • - Lưu: VT, hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Lê Ngọc Nữ

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 667/2024/QÐST- HNGĐ ngày 09/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 667/2024/QÐST- HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 09/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: công nhận thuận tình
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger