Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 7 - HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 666/2025/QĐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 666/2025/TLST/HNGĐ ngày 17 tháng 10 năm 2025 về việc “Ly hôn” giữa:

* Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1990.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Thôn Lạc N, xã Mai Đ, huyện S, thành phố Hà Nội (nay là thôn Lạc N, xã S, thành phố H);

* Bị đơn: Anh Nông Văn S, sinh năm 1984.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và chỗ ở: Thôn Lạc N, xã Mai Đ, huyện S, thành phố H (nay là thôn Lạc N, xã S, thành phố H);

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Nông Văn S;
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về con chung: Chị T và anh S xác định có 03 con chung là Nông Phi H, sinh ngày 24/8/2010; Nông Thanh T, sinh ngày 30/10/2014 và Nông Thanh T, sinh ngày 19/7/2020; Ly hôn anh S trực tiếp nuôi dưỡng cả 03 con chung cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi một trong hai bên có yêu cầu giải quyết và Tòa án có quyết định khác. Ghi nhận sự tự nguyện của các bên không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con.
    2. Chị T có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

    3. Về tài sản chung, vay nợ, công sức đóng góp: Hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.
    4. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, mỗi bên chịu ½ = 75.000 đồng. Ghi nhận sự tự nguyện của chị T chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị đã nộp tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7- Hà Nội theo biên lai thu ký hiệu BLTU/25E số 0016597 ngày 17/11/2025. Chị T được hoàn lại 150.000đồng.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 7- Hà Nội;
  • - Phòng THADS khu vực 7- Hà Nội;
  • - UBND xã Mai Đình; nay là UBND xã
  • Sóc S (Giấy chứng nhận kết hôn số 187/2009)
  • - Lưu VP; Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thanh Tùng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 666/2025/QĐST-HNGĐ ngày 25/11/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI về ly hôn

  • Số quyết định: 666/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger