TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 664/2024/QÐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 27 tháng 8 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 611/2024/TLST/HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Trần Đình Nhật T, sinh năm 1974; địa chỉ: Số A đường C, phường G, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bà Trương Thị Cẩm T1, sinh năm 1979; địa chỉ: Số B đường P, phường A, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Đình Nhật T và bà Trương Thị Cẩm T1 đăng ký kết hôn tự nguyện tại Ủy ban nhân dân phường G (trước đây là phường P), thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 06/01/2005 nên là hôn nhân hợp pháp. Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét việc thuận tình ly hôn của ông T, bà T1 trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19/8/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần công nhận sự thuận tình ly hôn của ông T, bà T1.
- Về con chung: Ông Trần Đình Nhật T và bà Trương Thị Cẩm T1 xác nhận có 02 con chung là cháu Trần Đình Nhật Q, sinh ngày 24/11/2005 và cháu Trần Đình Nhật A, sinh ngày 21/3/2009. Ông T, bà T1 thống nhất: Giao cháu Nhật A cho bà T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); Ông T không cấp dưỡng nuôi cháu Nhật A. Cháu Trần Đình Nhật Q đã thành niên nên không yêu cầu nuôi dưỡng, cấp dưỡng.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Đình Nhật T và bà Trương Thị Cẩm T1 xác định không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông Trần Đình Nhật T, bà Trương Thị Cẩm T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự mà ông T, bà T1 đã nộp theo biên lai thu tiền số 4330 ngày 11/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Ông T, bà T1 đã nộp đủ lệ phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 19 tháng 8 năm 2024), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Trần Đình Nhật T và bà Trương Thị Cẩm T1.
- - Về con chung: Giao cháu Trần Đình Nhật A, sinh ngày 21/3/2009 cho bà Trương Thị Cẩm T1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Ông Trần Đình N T không phải cấp dưỡng nuôi cháu Nhật A. Cháu Trần Đình Nhật Q, sinh ngày 24/11/2005 đã thành niên nên không yêu cầu về nuôi dưỡng, cấp dưỡng.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- - Về tài sản chung, nợ chung: Ông Trần Đình Nhật T và bà Trương Thị Cẩm T1 xác định không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Trần Đình Nhật T, bà Trương Thị Cẩm T1 mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự mà ông T, bà T1 đã nộp theo biên lai thu tiền số 4330 ngày 11/7/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Ông T, bà T1 đã nộp đủ lệ phí.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự,được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Hồ Vinh Phú |
Quyết định số 664/2024/QÐST-HNGĐ ngày 27/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 664/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 27/08/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ông Trần Đình Nhật T và bà Trương Thị Cẩm T1.
