Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 663/2023/QĐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 25 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Điều 55, 58, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 594/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

  • - Ông Nguyễn Đình K, sinh năm 1967;
  • - Bà Quản Thị M, sinh năm 1966;

Ông Khang và bà Minh có cùng ĐKHKTT: Tổ 29, phường N, quận C, thành phố H; và nơi ở: Phòng 501, B1 tập thể G, phường G, quận B, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/10/2023 tại Tòa án nhân dân quận B, thành phố H của người yêu cầu là tự nguyện; Việc thuận tình ly hôn và các nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

[2] Về quan hệ hôn nhân của ông Nguyễn Đình K và bà Quản Thị M là hợp pháp có giấy chứng nhận kết hôn ngày 31/12/1988 tại Ủy ban nhân dân xã A, huyện L, tỉnh H.

[3] Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đình K và bà Quản Thị M.
    • - Về con chung: Ông Nguyễn Đình K và bà Quản Thị M có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Thu T (Giới tính: Nữ), sinh ngày 11/12/1989 và cháu Nguyễn Đình K (Giới tính: Nam), sinh ngày 19/9/1997. Cháu Trang đã lập gia đình và ở riêng. Cháu Khôi đã trưởng thành, việc ở với ai do cháu Khôi tự quyết định, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
    • - Về nhà ở: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
    • - Về nợ: Ông K, bà M xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Đình K tự nguyện chịu cả lệ phí ly hôn (được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp) theo biên lai tạm ứng lệ phí Tòa án số AA/2021/0008247 ngày 27/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B. Ông K đã nộp đủ lệ phí.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - Viện kiểm sát nhân dân quận B;
  • - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn;
  • - Chi cục Thi hành án Dân sự quận B;
  • - Lưu hồ sơ việc HNGĐ;

THẨM PHÁN

(ĐÃ KÝ)

Ngô Thị Vân

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 663/2023/QĐST-HNGĐ ngày 25/10/2023 của Tòa án Nhân dân Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 663/2023/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/10/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: Tòa án Nhân dân Quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bất đồng quan điểm
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger