|
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
|
Số: 662/2024/QÐST-HNGÐ “V/v chia TS sau khi ly hôn” |
Quy Nhơn, ngày 30 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 1203/2023/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 12 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tiến C, Sinh năm: 1978
Địa chỉ: Thôn T, M, P, Bình Định
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Phạm Minh T, sinh năm: 1969
Địa chỉ: B N, Tp ., Bình Định
(Giấy uỷ quyền số 004525, quyển số 02/2023 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/12/2023 được chứng nhận tại Văn phòng C1)
Bị đơn : Chị Trần Thị Thu T1, Sinh năm: 1980
Địa chỉ: Tổ B, KV5, P. G, Tp ., Bình Định
Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Nguyễn Văn T2, sinh năm: 1960
Địa chỉ: 1 T, Tp ., Bình Định
(Hợp đồng uỷ quyền số 01657, quyển số 01/2024TP/CC-SCC/HĐGD ngày 18/7/2024 được chứng nhận tại Phòng C2 tỉnh Bình Định)
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Tài sản chung sau khi ly hôn của anh Nguyễn Tiến C và chị Trần Thị Thu T1 là thửa đất có diện tích 63,7m², số thứ tự thửa đất 54 (chung thửa), tờ bản đồ số 10, địa chỉ: tổ B, khu V, phường G, Tp ., tỉnh Bình Định và tài sản trên đất (theo Trích lục bản đồ địa chính ngày 27/3/2024 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B, chi nhánh thành phố Q). Giá trị đất và tài sản trên đất là 1.750.000.000₫ (một tỷ bảy trăm năm mươi triệu đồng), anh C sở hữu giá trị tài sản là 750.000.000₫ (bảy trăm năm mươi triệu đồng), chị T1 sở hữu giá trị tài sản là 1.000.000.000đ (một tỷ đồng).
- Giao cho chị Trần Thị Thu T1 được quyền sử dụng đất có diện tích 63,7m², số thứ tự thửa đất 54 (chung thửa), tờ bản đồ số 10, địa chỉ: tổ B, khu V, phường G, Tp., tỉnh Bình Định (theo Trích lục bản đồ địa chính ngày 27/3/2024 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B, chi nhánh thành phố Q) và được quyền sở hữu tài sản trên thửa đất nói trên sau khi thực hiện xong nghĩa vụ giao lại cho anh Nguyễn Tiến C 750.000.000đ (bảy trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án mà bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 357 BLDS.
Chị T1 có nghĩa vụ thực hiện các thủ tục theo quy định pháp luật để được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản trên đất cho chị T1.
- Anh Nguyễn Tiến C được sở hữu số tiền 750.000.000đ (bảy trăm năm mươi triệu đồng) do chị T1 giao lại.
- Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản 9.091.000đ (chín triệu không trăm chín mươi mốt nghìn đồng chẵn), anh C tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền 9.091.000₫ anh C đã nộp tạm ứng theo các Biên bản giao nhận tiền tạm ứng ngày 05/01/2024 và ngày 08/4/2024 của TAND thành phố Quy Nhơn, anh C đã nộp xong.
- Về án phí DSST: 32.250.000đ (ba mươi hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), các đương sự thoả thuận:
- - Anh C tự nguyện chịu 10.000.000đ (mười triệu đồng chẵn) được trừ vào số tiền 10.000.000đ (mười triệu đồng chẵn) mà anh đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền số 0000199 ngày 04/12/2023 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Quy Nhơn. Anh C đã nộp xong án phí.
- - Chị T1 tự nguyện chịu 22.250.000₫ (hai mươi hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền án phí còn lại.
Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
(Kèm theo Quyết định là Trích lục bản đồ địa chính ngày 27/3/2024 của Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh B, chi nhánh thành phố Q)
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Văn Thị Minh Hòa |
Quyết định số 662/2024/QÐST-HNGÐ ngày 30/07/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH về chia tài sản sau khi ly hôn
- Số quyết định: 662/2024/QÐST-HNGÐ
- Quan hệ pháp luật: Chia tài sản sau khi ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 30/07/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ QUY NHƠN TỈNH BÌNH ĐỊNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận sự thoả thuận của đương sự
