Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ B

TỈNH ĐỒNG NAI

Số: 661/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

B, ngày 13 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B - TỈNH ĐỒNG NAI

Căn cứ khoản 2 Điều 149, Điều 212, Điều 213, khoản 2 Điều 396 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 8, Điều 9, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 1021/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Những người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

Bà Võ Thị Kim T, sinh năm 1995

Thường trú: 410B/3, khu phố 4, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Ông Trần Văn Kiên T, sinh năm 1989

Thường trú: 736/193, tổ 11, khu phố 4, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

  1. Về quan hệ hôn nhân: Ông T và bà T chung sống và có đăng ký kết hôn năm 2018 tại Ủy ban nhân dân phường T, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai, trên cơ sở tự nguyện. Căn cứ các Điều 8 và 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 xác định là hôn nhân hợp pháp. Ông T và bà T xác định vợ chồng có mâu thuẫn, không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố B công nhận thuận tình ly hôn.
  2. Về con chung: Có 01 con chung là Trần Diễm My, sinh ngày 26/06/2019. Ly hôn, ông T và bà T thống nhất thỏa thuận giao cháu Diễm My cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và ông T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 6/2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Vì không trực tiếp nuôi con nên ông T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

  1. Về tài sản chung: Các đương sự khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
  2. Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
  3. Về lệ phí: Ông T và bà T mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0006952 ngày 13 tháng 05 năm 2025, ông T và bà T đã nộp đủ tiền lệ phí.
  4. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 6 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn Kiên T và bà Võ Thị Kim T thuận tình ly hôn.

    - Về con chung: Có 01 con chung là Trần Diễm My, sinh ngày 26/06/2019. Ly hôn, giao cháu Diễm My cho bà T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và ông T cấp dưỡng nuôi con 3.000.000đồng/tháng, thời gian cấp dưỡng từ tháng 6/2025 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

    Vì không trực tiếp nuôi con nên ông T được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc giáo dục con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con khi cần thiết, các đương sự được quyền xin thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.

    - Về tài sản chung: Các đương sự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

    - Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

  2. Về lệ phí Tòa án: Ông T và bà T mỗi người chịu 150.000đ tiền lệ phí hôn nhân và gia đình, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0006952 ngày 13 tháng 05 năm 2025, ông T và bà T đã nộp đủ tiền lệ phí.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKS ND TP. B;
  • - THA DS TP. B;
  • - UBND nơi đăng ký kết hôn;
  • - Lưu: Hồ sơ vụ việc.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thị Hoàng Phương

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 661/2025/QĐST-HNGĐ ngày 13/06/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B - TỈNH ĐỒNG NAI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 661/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 13/06/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B - TỈNH ĐỒNG NAI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Bà T và ông T TTLH
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger