Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ SẦM SƠN

TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 66/2024/QÐST-VHNGĐ

Sầm Sơn, ngày 24 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA

Căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 2 Điều 149, 212, 213, Điều 361 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 65/2024/TLST-VHNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2024, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

  1. Anh Nguyễn Hữu Đ - Sinh năm 1971
  2. Địa chỉ: Khu phố N, phường T, Thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

  3. Chị Nguyễn Thị N - Sinh năm 1974
  4. Địa chỉ: Khu phố N, phường T, Thành phố S, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Hữu Đ và chị Nguyễn Thị N kết hôn với nhau năm 1993 trên cơ sở tự nguyện tìm hiểu và đến năm 2002 mới đăng ký kết hôn tại UBND phường T, Thành phố S, tỉnh Thanh Hóa. Quá trình chung sống vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn vì bất đồng quan điểm sống. Vì vậy, anh chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị. Xét thấy tình cảm vợ chồng giữa anh Đ và chị N không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thỏa thuận của anh chị là có căn cứ nên công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.

[2] Về con chung: Anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Hà T, sinh ngày 05/01/1995; cháu Nguyễn Thị Hồng N1, sinh ngày 06/6/1996 và cháu Nguyễn Hữu C, sinh ngày 17/5/2001. Hiện nay các cháu đã thành niên và phát triển bình thường nên anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản, công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị N tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Hữu Đ và chị Nguyễn Thị N.
    • - Về con chung: Anh Nguyễn Hữu Đ và chị Nguyễn Thị N có 03 con chung là cháu Nguyễn Thị Hà T, sinh ngày 05/01/1995; cháu Nguyễn Thị Hồng N1, sinh ngày 06/6/1996 và cháu Nguyễn Hữu C, sinh ngày 17/5/2001. Các cháu đã thành niên và phát triển bình thường nên miễn xét.
    • - Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
  2. Về Lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị N nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị đã nộp theo biên lai số 0001129 ngày 27/8/2024 tại chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Sầm Sơn (chị N đã nộp đủ lệ phí).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - VKS TP Sầm Sơn;
  • - UBND P. Trung Sơn, TP Sầm Sơn;
  • - Chi cục THADS TP Sầm Sơn
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Hà Thị Long

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 66/2024/QÐST-VHNGĐ ngày 24/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 66/2024/QÐST-VHNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/09/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SẦM SƠN, TỈNH THANH HÓA
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận TTLH giữa chị N và anh Đ
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger