Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ BẠC LIÊU

TỈNH BẠC LIÊU

Số: 66/2025/QĐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP. Bạc Liêu, ngày 24 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 116/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trương Ngọc D, sinh năm 1990

Địa chỉ: Ấp A, xã V, huyện H, tỉnh Bạc Liêu

- Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân Đ, sinh năm 1986

Địa chỉ: Số F, Khóm C, Phường B, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Ngọc D với anh Nguyễn Xuân Đ.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Về hôn nhân: Ghi nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trương Ngọc D với anh Nguyễn Xuân Đ.

    2.2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 24/6/2007 và Nguyễn Minh K, sinh ngày 18/7/2010 cho chị Trương Ngọc D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục (hiện nay cháu N và cháu K đang sống cùng chị D). Anh Nguyễn Xuân Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

    2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trương Ngọc D không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

    2.4. Về tài sản chung: Chị Trương Ngọc D với anh Nguyễn Đông X thống nhất xác định anh chị không có tài sản chung, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

    2.5. Về nợ chung: Chị Trương Ngọc D với anh Nguyễn Đông X thống nhất xác định anh chị không có nợ chung nên Tòa án không xem xét giải quyết.

    2.6. Về án phí: Chị Trương Ngọc D tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị N1 đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000196 ngày 14/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu, được chuyển thu án phí 150.000 đồng, chị D được hoàn lại 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 66/2025/QĐST-HNGĐ ngày 24/03/2025 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 66/2025/QĐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 24/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận thỏa thuận ly hôn
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger