Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN TRÀ CÚ

TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 66/2025/QÐST-HNGĐ

Trà Cú, ngày 20 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2025/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 3 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Văn T, sinh ngày 12/7/1990

Địa chỉ: Ấp C, xã Đ, huyện D, tỉnh Trà Vinh

- Bị đơn: Chị Nguyễn Huỳnh Bích T1, sinh ngày 02/3/1997

Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào các Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Huỳnh Văn T và chị Nguyễn Huỳnh Bích T1.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Về hôn nhân: Anh Huỳnh Văn T và chị Nguyễn Huỳnh Bích T1 thống nhất thuận tình ly hôn.

    Về con chung: Tên Huỳnh Phúc T2, sinh ngày 07/4/2017 anh T thống nhất giao cho chị T1 được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung (phù hợp với nguyện vọng của cháu T2 muốn sống cùng với mẹ) và chị T1 không yêu cầu anh T phải cấp dưỡng nuôi con.

    Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền ngăn cản, đồng thời có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được chung sống với bên trực tiếp nuôi. Vì lợi ích của con, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.

    Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Huỳnh Văn T và chị Nguyễn Huỳnh Bích T1 mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Anh T tự nguyện chịu tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm thay cho chị T1 nên được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà anh T đã nộp theo biên lai thu số 0003022, ngày 04/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh. Hoàn trả lại cho anh T tiền tạm ứng án phí còn thừa bằng 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003022, ngày 04/3/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tr, tỉnh Trà Vinh.

  1. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu Thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh Trà Vinh;
  • - VKSND huyện T;
  • - Chi cục THADS huyện T;
  • - UBND xã T;
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

(Đã ký)

Sơn Thị Sô Tha

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 66/2025/QÐST-HNGĐ ngày 20/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 66/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ CÚ TỈNH TRÀ VINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ông Huỳnh Văn T yêu cầu ly hôn với bà Nguyễn Huỳnh Bích T1
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger