Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN THÁP MƯỜI

TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2025/QÐST-HNGĐ

Tháp Mười, ngày 20 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 603/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024, giữa:

  • - Nguyên đơn: Chị Nguyễn Kim N, sinh năm: 1989; Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện L, tỉnh Đồng Tháp.
  • - Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm: 1985; Địa chỉ: Ấp C, xã M, huyện T, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12/3/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Kim N và anh Lê Văn T.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Kim N và anh Lê Văn T tự nguyện ly hôn.
    2. Về con chung: Chị N và anh T thống nhất có 01 con chung tên Lê Nguyễn Như Ý, sinh ngày 09/12/2023 hiện đang sống chung cùng chị N.

      Chị N và anh T thống nhất chị N được tiếp tục nuôi Lê Nguyễn Như Ý, sinh ngày 09/12/2023, chị N không yêu cầu anh T cấp dưỡng.

      Chị N và các thành viên trong gia đình không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

    3. Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
    4. Về nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
    5. Về án phí: Chị N tự nguyện nộp đủ 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000908, ngày 05/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tháp Mười. Chị N được nhận lại tiền chênh lệch là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
    6. Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - TAND Tỉnh;
  • - VKSND Huyện;
  • - Chi cục THADS Huyện;
  • - UBND xã Mỹ Hòa (GCNKH số 77
  • ngày 29/9/2023);
  • - Lưu: HSVA, VP.

THẨM PHÁN

Nguyễn Thanh Mai

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 66/2025/QÐST-HNGĐ ngày 20/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 66/2025/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 20/03/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hôn nhân gia đình Ngọc Tưởng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger