|
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 66/2025/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Cầu Giấy, ngày 05 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397, Điều 212, Điều 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Khoản 1, Khoảnhoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Q, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 72/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Anh Bùi Như T, sinh năm 1981
Căn cước công dân số [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 18/8/2022.
HKTT và nơi ở: Thôn T, xã T, huyện H, tỉnh Bắc Giang.
- Chị Trương Thị M, sinh năm 1978
Căn cước công dân số [...] do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 18/12/2021.
HKTT và nơi ở: Số B, ngõ E T, tổ B, phường M, quận C, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Như T và chị Trương Thị M có tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 17/3/2005 tại Ủy ban nhân dân phường M, quận C, thành phố Hà Nội trên cơ sở tự nguyện. Sau khi kết hôn, anh T và chị M chung sống hạnh phúc. Đến năm 2013 anh T và chị M phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung. Mâu thuẫn kéo dài và ngày càng trầm trọng, không thể hàn gắn dẫn đến cuộc sống chung không còn hạnh phúc. Xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh T và chị M cùng thỏa thuận ly hôn. Anh T, chị M đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
[2] Về con chung: Anh T và chị M xác nhận có hai con chung: Bùi Quang H, sinh ngày 28/12/2005, Bùi Ngọc D, sinh ngày 25/10/2013. Cháu H đã đủ 18 tuổi nên anh T và chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T, chị M thỏa thuận và thống nhất: Sau khi ly hôn, chị M là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bùi Ngọc D. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T và chị M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[3] Về tài sản chung: Anh T và chị M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[4] Về nợ chung: Anh T và chị M xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
[5] Về lệ phí Tòa án: Chị M tự nguyện chịu cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 21 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Như T và chị Trương Thị M.
- Về con chung: Anh Bùi Như T và chị Trương Thị M xác nhận trong thời kỳ hôn nhân anh T và chị M có hai con chung: Bùi Quang H, sinh ngày 28/12/2005, Bùi Ngọc D, sinh ngày 25/10/2013. Cháu H đã đủ 18 tuổi nên anh T và chị M không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh T, chị M thỏa thuận và thống nhất: Sau khi ly hôn, chị M là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bùi Ngọc D. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T và chị M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Bùi Như T có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Bùi Như T và chị Trương Thị M tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Bùi Như T và chị Trương Thị M xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án:
Chị Trương Thị M tự nguyện nộp cả 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân và Gia đình. Ghi nhận chị M đã nộp 300.000 (Bằng chữ: Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình (Biên lai số: 0047002, ngày 21/02/2025) tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy. Chị M đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Thảo |
Quyết định số 66/2025/QÐST-HNGĐ ngày 05/03/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn
- Số quyết định: 66/2025/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/03/2025
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: ttlh
