Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

THỊ XÃ GIÁ RAI

TỈNH BẠC LIÊU

Số: 66/2024/QĐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Giá Rai, ngày 27 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 410/2024/TLST-DS ngày 01 tháng 11 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
    • Nguyên đơn: Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần P1 (O)

      Địa chỉ: số D L, phường B, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh.

      Người đại diện theo pháp luật: ông Trịnh Văn T – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

      Người đại diện theo ủy quyền: ông Sơn Ngọc N – Phó Giám đốc Phòng G.

      Người đại diện theo ủy quyền của ông N: bà Lê Thị Tường V – Nhân viên thu hồi nợ.

    • Bị đơn:Ông Trần Văn L, sinh năm: 1978

      Trang Thị P – sinh năm: 1980

      Địa chỉ: Ấp 23, xã Phong Thạnh, thị xã Giá Rai, tỉnh Bạc Liêu

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Ngân hàng thương mại cổ phần P1 (O) yêu cầu ông Trần Văn L và bà Trang Thị P trả số tiền vay:

    • Tiền gốc: 181,574,742đ
    • Tiền lãi trong hạn: 9,882,134đ
    • Tiền nợ thẻ tín dụng: 11,100,000đ. Tiền gốc và lãi tính đến ngày 02/10/2024.

    Theo các hợp đồng tín dụng số 0254/2020/HĐTD-OCB-CN ngày 18/6/2024 và khế ước nhận nợ số 0254/2020/KUNN-OCB-CN ngày 18/6/2020; Hợp đồng thẻ tín dụng ngày 12/02/2019.

    Trường hợp ông ông Trần Văn L và bà Trang Thị P không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì đề nghị xử lý tài sản thế chấp theo hợp đồng thế chấp số 0024/2019/SĐBS/HĐBĐ chứng thực ngày 25/01/2019 để thu hồi nợ bao gồm: Quyền sử dụng đất tại thửa số 41 tờ bản đồ số 06 diện tích 8987,4m2 đất tại Ấp B, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu do ông Trần Văn L đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

    Bị đơn anh Trần Văn L và chị Trang Thị P đồng ý theo yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thương mại cổ phần P1 (O).

    Buộc anh Trần Văn L và chị Trang Thị P có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần P1 (O) số tiền vay:

    • Tiền gốc: 181,574,742₫
    • Tiền lãi trong hạn: 9,882,134đ
    • Tiền nợ thẻ tín dụng: 11,100,000đ.
    • Tổng cộng: 202,556,876đ. Tiền gốc và lãi tính đến ngày 02/10/2024.

    Theo các hợp đồng tín dụng số 0254/2020/HĐTD-OCB-CN ngày 18/6/2024 và khế ước nhận nợ số 0254/2020/KUNN-OCB-CN ngày 18/6/2020; Hợp đồng thẻ tín dụng ngày 12/02/2019.

    Trường hợp ông ông Trần Văn L và bà Trang Thị P không thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng TMCP P1 (O) có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự thị xã Giá Rai xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất tại thửa số 41 tờ bản đồ số 06 diện tích 8987,4m2 đất tại Ấp B, xã P, thị xã G, tỉnh Bạc Liêu do ông Trần Văn L đứng tên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo hợp đồng thế chấp số 0024/2019/SĐBS/HĐBĐ chứng thực ngày 25/01/2019 để thu hồi nợ.

    Ngoài khoản tiền nợ gốc, lãi vay trong hạn, lãi vay quá hạn, phí mà anh Trần Văn L và chị Trang Thị P phải thanh toán cho bên vay tính đến ngày 02/10/2024, kể từ ngày tiếp theo của ngày 02/10/2024 anh Trần Văn L và chị Trang Thị P còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

    Về hình thức thanh toán: Các bên đương sự có yêu cầu thỏa thuận về hình thức thanh toán trong giai đoạn thi hành án.

    Về chi phí thẩm định: Ngân hàng TMCP O và anh Trần Văn L, chị Trang Thị P có nghĩa vụ chịu tiền chi phí thẩm định là 750,000đ. Trong đó, Ngân hàng TMCP O có nghĩa vụ chịu là 375,000đ, anh Trần Văn L và chị Trang Thị P có nghĩa vụ chịu là 375,000đ. Nhưng anh Trần Văn L và chị Trang Thị P tự nguyện chịu toàn bộ chi phí thẩm định là 750,000đ. Ngân hàng TMCP P1 (O) đã dự nộp tiền chi phí thẩm định là 3,000,000đ được nhận lại từ ông Trần Văn L và chị Trang Thị P là 750,000đ và nhận lại tại Phòng kế toán Tòa án là 2,250,000đ.

    Buộc ông Trần Văn L và bà Trang Thị P có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP O tiền chi phí thẩm định là 750,000đ.

    Về án phí dân sự có giá ngạch: anh Trần Văn L và chị Trang Thị P đồng ý chịu toàn bộ tiền án phí là 5,063,000đ. Ngân hàng TMCP P1 (O) đã dự nộp tiền tạm ứng án phí là 5,061,000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0009354 ngày 01/11/2024 được nhận lại tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
  4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Thẩm phán

Lê Quốc K

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 66/2024/QĐST-DS ngày 27/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 66/2024/QĐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 27/11/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Ngân hàng OCB - Trần Văn Luận
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger