Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN QUẢNG NINH

TỈNH QUẢNG BÌNH

 

Số: 66/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Quảng Ninh, ngày 25 tháng 10 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 84/2024/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 10 năm 2024 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Mai Thị T, sinh năm 1979;

Nơi đăng ký thường trú và chỗ ở: Thôn C, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H, sinh năm 1975;

Nơi đăng ký thường trú và chỗ ở: Thôn C, xã H, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị T và ông Nguyễn Văn H.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về nuôi con chung: Bà Mai Thị T và ông Nguyễn Văn H thống nhất có 01 con chung và giao con tên là Nguyễn Thanh H1, sinh ngày 25/6/2015 cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông Hàng K phải cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung và nợ chung: Bà Mai Thị T và ông Nguyễn Văn H thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Mai Thị T và ông Nguyễn Văn H mỗi người chịu 75.000 đồng án phí ly hôn, bà T thỏa thuận chịu thay án phí ly hôn cho ông H. Số tiền án phí bà T phải nộp được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/23/0003937, ngày 09/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Bà T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Các đương sự;
  • - VKSND huyện Quảng Ninh;
  • - UBND xã Hải Ninh, h. Quảng ninh;
  • - Chi cục THADS huyện Quảng Ninh;
  • - TAND tỉnh Quảng Bình;
  • - Lưu hồ sơ.

THẨM PHÁN

 

 

(ĐÃ KÝ)

 

Trần Thị Nam

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 66/2024/QÐST-HNGĐ ngày 25/10/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 66/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 25/10/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Mai Thị Thỉ yêu cầu được ly hôn Nguyễn Văn Hàng
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger