|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG Số: 66/2024/QÐST-HNGĐ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Bắc Giang, ngày 20 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG, TỈNH BẮC GIANG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Lan
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Vượng
2. Bà Nguyễn Thị Biên
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235, Điều 246 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào khoản 8 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2024/TLST-HNGĐ, ngày 04/3/2024 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”;
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1976. Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Số nhà A, đường T, tổ F, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Giang.
- - Bị đơn: Ông Trần Thế A, sinh năm 1972. Hộ khẩu thường trú và chỗ ở hiện nay: Số nhà 11-13, đường Trần Quang Khải, tổ 6, phường Thọ Xương, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần Thế A.
- - Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Thu H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Minh T, sinh ngày 15/9/2008. Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần Thế A không yêu cầu giải quyết về cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn, ông Trần Thế A có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở ông Thế A thực hiện quyền, nghĩa vụ này.
- - Về tài sản chung, công nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Trần Thế A không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
- - Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí mà bà H đã nộp theo Biên lai số 0001614 ngày 01 năm 3 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Lan |
Quyết định số 66/2024/QÐST-HNGĐ ngày 20/05/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG về ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Số quyết định: 66/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 20/05/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẮC GIANG TỈNH BẮC GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Ly hôn