TÒA ÁN NHÂN DÂN TP V TỈNH BÀ RỊA – V Số: 66/2024/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc V, ngày 17 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH BÀ RỊA - V
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 314/2024/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1987
Địa chỉ: 1498/5/3 đường B, phường M, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – V.
2/ Ông Phạm Trọng N, sinh năm 1986
Địa chỉ: 1498/5/3 đường B, phường M, thành phố V, tỉnh Bà Rịa – V.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Hai bên đương sự thực sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được với nhau về con chung và không chia tài sản chung; sự thỏa thuận này bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.
[2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 6 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Trọng N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Trọng N có 01 (một) con chung tên là Phạm Yến N, sinh ngày 30-8-2010. Theo nguyện vọng của con và theo sự thỏa thuận của bà H, ông N: Ông N được quyền trực tiếp nuôi cháu N; về cấp dưỡng nuôi con, bà H và ông N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bà H có quyền, N vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
Vì lợi ích của con, việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn được thực hiện theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Trọng N không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án:
Bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Trọng N mỗi người phải nộp 150.000₫ (một trăm năm mươi ngàn đồng) được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số 0000107 và 0000106 cùng ngày 05 tháng 6 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V; bà H, ông N đã nộp xong.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Mai Thu Trang |
Quyết định số 66/2024/QĐST-HNGĐ ngày 17/06/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH BÀ RỊA - V về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 66/2024/QĐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 17/06/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ V, TỈNH BÀ RỊA - V
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Vụ việc thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Trọng N
