TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PHONG TỈNH HÒA BÌNH
| CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
Số: 66/2024/QÐST-HNGĐ | Cao Phong, ngày 05 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 97/2024/TLST/HNGĐ ngày 22 tháng 10 năm 2024, về việc "Ly hôn" giữa:
Nguyên đơn: Bùi Thị L - Sinh năm: 2000
Trú tại: Xóm M, xã B, huyện C, tỉnh Hòa Bình
Bị đơn: Bùi Xuân T - Sinh năm: 1989
Trú tại: Xóm T, xã B, huyện C, tỉnh Hòa Bình
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Bùi Thị T1 - Sinh năm: 1971
Trú tại: Xóm T, xã B, huyện C, tỉnh Hòa Bình
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, quy định về án phí, lệ phí của Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 10 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Bùi Thị L và anh Bùi Xuân T.
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:
Chị Bùi Thị L và anh Bùi Xuân T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thỏa thuận giao cháu Bùi Cẩm V, sinh ngày 13/8/2017 và cháu Bùi Tuấn K, sinh ngày: 12/3/2020 cho anh Bùi Xuân T trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi,
- Về quan hệ hôn nhân:
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Bùi Thị L phải cấp dưỡng nuôi con 500.000/1 cháu/1 tháng, hai cháu là 1.000.000đ/1 tháng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Thời gian và phương thức cấp dưỡng: Cấp dưỡng 01 (một) tháng một lần (theo tháng) vào ngày 15 hàng tháng, kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- 2.3. Về tài sản chung: Không có
- 2.4. Các khoản vay nợ chung: Trong quá trình chung sống chị Bùi Thị L và anh Bùi Xuân T có vay của bà Bùi Thị T1 (là mẹ đẻ anh T) số tiền nợ gốc là 600.000.000₫ (Sáu trăm triệu đồng) các đương sự tự thỏa thuận và đề nghị Tòa án công nhận sự thỏa thuận như sau:
- Anh Bùi Xuân T phải có trách nhiệm trả cho bà Bùi Thị T1 số tiền nợ gốc 250.000.000đ (Hai trăm năm mươi triệu đồng) và lãi xuất phát sinh theo quy định.
- Chị Bùi Thị L phải có trách nhiệm trả cho bà Bùi Thị T1 số tiền nợ gốc 350.000.000₫ (Ba trăm năm mươi triệu đồng) và lãi xuất phát sinh theo quy định.
Thời gian trả nợ như sau:
- - Đến ngày 07/11/2024 chị Bùi Thị L phải trả cho bà Bùi Thị T1 số tiền nợ gốc 70.000.000₫ (Bảy mươi triệu đồng) và lãi xuất phát sinh theo quy định.
- - Đến ngày 13/11/2027 chị Bùi Thị L phải trả cho bà Bùi Thị T1 số tiền nợ gốc 280.000.000đ (Hai trăm tám mươi triệu đồng) và lãi xuất phát sinh theo quy định.
- 2.5. Về án phí: Chị Bùi Thị L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002959 ngày 22/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Phong. Trả lại cho chị Bùi Thị L số tiền 150.000₫ (Một trăm năm mươi nghìn đồng)
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành xong, nếu người phải thi hành án chậm thi hành thì phải chịu thêm khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Hà |
Quyết định số 66/2024/QÐST-HNGĐ ngày 05/11/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PHONG TỈNH HÒA BÌNH về ly hôn
- Số quyết định: 66/2024/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: Ly hôn
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/11/2024
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO PHONG TỈNH HÒA BÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: L xin ly hôn T
