Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 4 – PHÚ THỌ

Số: 66/2025/QĐST - HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phú Thọ, ngày 19 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 92/2025/TLST - HNGĐ ngày 28 tháng 10 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Đức Â, sinh năm 1976;

Địa chỉ: Khu A (xã S cũ), xã T, tỉnh Phú Thọ

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982;

Địa chỉ: Khu A (xã S cũ), xã T, tỉnh Phú Thọ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Đức  và chị Nguyễn Thị T.
  2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Anh  và chị T đều xác định có 03 con chung là cháu Nguyễn Minh N, sinh ngày 24/11/1999; cháu Nguyễn Tấn T1, sinh ngày 08/02/2001 và cháu Nguyễn Thị Minh T2, sinh ngày 21/7/2007. Hiện cháu N, cháu T1 và cháu T2 đều đã đã trưởng thành, có khả năng lao động và cuộc sống riêng. Nên anh Â, chị T đều không đề nghị giải quyết.
    • - Về tài sản chung, nợ chung, cho vay, công sức đóng góp: Anh  và chị T đều không đề nghị giải quyết.
    • - Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Nguyễn Đức  tự nguyện xin chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh Nguyễn Đức  đã nộp số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí tại biên lai số 0004362 ngày 28 tháng 10 năm 2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho anh Nguyễn Đức  số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND khu vực 4 – Phú Thọ;
  • - UBND xã Thanh Thủy;
  • - THADS tỉnh Phú Thọ;
  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Nguyễn Trọng Tấn

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 66/2025/QĐST - HNGĐ ngày 19/11/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – PHÚ THỌ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 66/2025/QĐST - HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 19/11/2025
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – PHÚ THỌ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Chị A ly hôn anh T
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger