|
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13-AN GIANG |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 66/2025/QÐST-DS |
An Giang, ngày 25 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 374/2025/TLST-DS, ngày 28 tháng 10 năm 2025, về việc tranh chấp hợp đồng góp hụi.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoài B (T), sinh năm 1962. Địa chỉ: số G, ấp H, xã T, tỉnh An Giang. Người đại diện theo uỷ quyền của ông Nguyễn Hoài B: Ông Nguyễn Lưu Q, sinh năm 1984. Địa chỉ: khóm Đ, phường L, tỉnh An Giang. Được uỷ quyền theo văn bản ngày 17/6/2025.
Bị đơn: Bà Lê Thị P (7 Ngân, T), sinh năm 1969. Địa chỉ: tổ D, ấp H, xã T, tỉnh An Giang.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Bà Lê Thị P phải có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Hoài B số tiền là 141.000.000 đồng (một trăm bốn mươi mốt triệu đồng).
- - Về án phí dân sự sơ thẩm:
- + Ông Nguyễn Hoài B phải chịu 1.762.500 đồng (một triệu bảy trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên ông Nguyễn Hoài B là người cao tuổi có đơn xin miễn giảm án phí nên thuộc trường hợp được miễn tiền án phí theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/BTVQH14 ngày 30-12-2016.
- + Bà Lê Thị P phải chịu 1.762.500 đồng (một triệu bảy trăm sáu mươi hai nghìn năm trăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm..
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Nguyễn Võ Việt Nam |
Quyết định số 66/2025/QÐST-DS ngày 25/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13-AN GIANG về tranh chấp hợp đồng góp hụi
- Số quyết định: 66/2025/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng góp hụi
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 25/12/2025
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13-AN GIANG
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Quyết định công nhận sự thoả thuận
