Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

KHU VỰC 2 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 66/2025/QÐST-DS

Cần Thơ, ngày 04 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 290/2025/TLST- DS ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 2 - Cần Thơ.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q (N).

    Trụ sở chính: 25 L, phường L, quận H, thành phố Hà Nội (nay là phường H, TP).

    Đại diện theo pháp luật: Bà Bùi Thị Thanh H. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

    Đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hữu C – Phó Giám đốc Trung tâm Xử lý nợ.

    Người được ủy quyền tham gia tố tụng:

    • Ông Trần Hoàng V – Trưởng bộ phận XLN – TT.Xử lý nợ.

    • Địa chỉ liên hệ: 12B6 - A N, Phường G, TP ., tỉnh Tiền Giang (nay là phường M, tỉnh Đông Tháp).

    • Ông Bùi Phúc V1 - XLN – TT.Xử lý nợ.

    • Địa chỉ: G - H T, phường C, quận N, TP. (phường C, TP.).

    • (Văn bản ủy quyền số 075/2024/UQ-BĐH.NCB ngày 23/9/2024).

    Bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc C1, sinh năm 1992.

    Địa chỉ: Khu V, phường P, quận Ô, TP . (nay là phường P, TP Cần Thơ).

    - Bà Đoàn Thị P, sinh năm 1992.

    Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện T, TP . (nay là xã T, TP .).

  2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    Ông Nguyễn Ngọc C1 và bà Đoàn Thị P có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Q (N) số tiền nợ tính đến ngày 25/11/2025 là 2.918.919.995 đồng (Bằng chữ: Hai tỷ, chín trăm mười tám triệu, chín trăm mười chín nghìn, chín trăm chín mươi lăm đồng), trong đó: Nợ gốc: 2.238.140.000 đồng, Nợ lãi: 680.779.995 đồng.

    Ông Nguyễn Ngọc C1 và bà Đoàn Thị P tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng TMCP Q (N) số tiền lãi phát sinh từ ngày 26/11/2025 cho đến khi trả hết nợ theo lãi suất được các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay số 049/22/HĐCV-9363 ngày 11/7/2022, cùng Khế ước nhận nợ đã ký số 01/KUNN/049/22/HĐCV-9363 ngày 12/7/2022.

    Trường hợp ông Nguyễn Ngọc C1 và bà Đoàn Thị P không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền kê biên, phát mãi tài sản ông C1 và bà P đã thế chấp theo Hợp đồng thế chấp đã ký số 049/22/HĐTC-9363 ngày 11/7/2022 là Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BN 839102, số vào sổ cấp GCN: CH02548 do UBND quận C, TP . cấp ngày 07/03/2013, cập nhật biến động diện tích ngày 29/12/2021, cập nhật chuyển nhượng ngày 07/07/2022 cho ông Nguyễn Ngọc C1, cụ thể như sau: Thửa đất số: 3197; Tờ bản đồ số: 6; Mục đích sử dụng: Đất trồng cây lâu năm; Thời hạn sử dụng: 31/07/2057; Địa chỉ: khu V, phường T, quận C, TP .; Diện tích: 241,5 m², để thu hồi nợ.

    Trường hợp số tiền thu được từ việc xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ, thì ông Nguyễn Ngọc C1 và bà Đoàn Thị P vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP Q.

    Về thời gian và cách thức trả nợ: Các đương sự thống nhất thực hiện tại giai đoạn thi hành án.

    Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Ngọc C1 và bà Đoàn Thị P phải chịu 7.000.000 đồng chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Ông C1 và bà P phải có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP Q (N) 7.000.000 đồng chi phí tố tụng.

    Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Ngọc C1 và bà Đoàn Thị P tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền 45.190.000 đồng (tròn số). Ngân hàng TMCP Q (N) được nhận lại 41.707.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004999 ngày 09/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ô Môn, TP . (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 2 – Cần Thơ).

Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

  1. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND TP. Cần Thơ;

  • - VKSND KV 2 - Cần Thơ;

  • - Phòng THADS KV 2 - Cần Thơ;

  • - Các đương sự;

  • - Lưu (HS).

THẨM PHÁN

Phạm Quốc Kiệt

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 66/2025/QÐST-DS ngày 04/12/2025 của TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CẦN THƠ về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 66/2025/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 04/12/2025
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – CẦN THƠ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger