|
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc |
|
Số: 66/2024/QÐST-DS |
Nha Trang, ngày 01 tháng 10 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 9 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 243/2024/TLST-DS ngày 03 tháng 6 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- - Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP H1
- Địa chỉ trụ sở: Số 54A N, phường L, quận Đ, Thành phố Hà Nội.
- - Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng L – Chức vụ: Tổng giám đốc M.
- - Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Đào Ngọc T – Chức vụ: Giám đốc tố tụng cấp 2. (Theo Giấy ủy quyền về việc nộp đơn khởi kiện, tham gia tố tụng số 3907/2024/UQ-TGĐ12 ngày 16/5/2024 của Ngân hàng TMCP H1)
- Địa chỉ: Số B Đ, quận T, thành phố Đà Nẵng.
- - Bị đơn:
- 1/ Ông Lê Chí B, sinh năm: 1975;
- 2/ Bà Dương Thị Kim K, sinh năm: 1987;
- Cùng địa chỉ: Số 38A T, phường P, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
- - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- 1/ Ông Cù Quang T1, sinh năm: 1965;
- 2/ Bà Nguyễn Thị Tuyết L1, sinh năm: 1965;
- 3/ Ông Cù Công C, sinh năm: 1994.
- Cùng địa chỉ: Số 15/15 đường L, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
- - Người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Cù Công C: Ông Cù Quang T1, sinh năm: 1965 (Theo Giấy ủy quyền của ông Cù Công C ngày 16/9/2024 tại Văn phòng C1)
- Địa chỉ: Số 15/15 đường L, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.
- Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- - Về số tiền nợ phải thanh toán: Tính đến ngày 23/9/2024, ông Lê Chí B và bà Dương Thị Kim K còn nợ Ngân hàng TMCP H1 số tiền 750.062.618 đồng (Bảy trăm năm mươi triệu không trăm sáu mươi hai nghìn sáu trăm mười tám đồng), bao gồm:
- Nợ gốc : 501.920.246 đồng.
- Lãi trong hạn : 244.774.641 đồng.
- Lãi quá hạn : 3.367.731 đồng.
- - Về phương thức thanh toán: Ông Lê Chí B và bà Dương Thị Kim K phải trả cho Ngân hàng TMCP H1 số tiền 750.062.618 đồng (Bảy trăm năm mươi triệu không trăm sáu mươi hai nghìn sáu trăm mười tám đồng) vào ngày 20 tháng 12 năm 2024.
- - Về chi phí tố tụng: Ông Lê Chí B và bà Dương Thị Kim K có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng TMCP H1 số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ.
- - Về án phí: Ông Lê Chí B và bà Dương Thị Kim K phải nộp 17.001.252 đồng (Mười bảy triệu không trăm lẻ một nghìn hai trăm năm mươi hai đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày lập Biên bản hòa giải thành (Ngày 24/9/2024) cho đến khi thi hành án xong, ông Lê Chí B và bà Dương Thị Kim K phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng vay đã được ký kết.
Trường hợp ông Lê Chí B và bà Dương Thị Kim K vi phạm thỏa thuận trả nợ thì nguyên đơn Ngân hàng TMCP H1 có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thành phố N xử lý toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi toàn bộ nợ. Tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là nhà ở cấp 4, loại nhà ở riêng lẻ, diện tích xây dựng 21,7 m², diện tích sàn 21,7 m² thuộc thửa đất số 64, tờ bản đồ số 11, diện tích 28,2 m², tọa lạc tại số 15/15 L, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CĐ 622629, số vào sổ cấp GCN: CH01211 do Ủy ban nhân dân thành phố N, tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 02/8/2016 cho ông Cù Quang T1, được Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai tại thành phố N chỉnh lý sang tên cho ông Lê Chí B ngày 26/9/2018.
Trong trường hợp số tiền thu hồi được từ xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ thì ông Lê Chí B và bà Dương Thị Kim K còn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP H1 cho đến khi thanh toán xong.
Sau khi ông Lê Chí B và bà Dương Thị Kim K trả hết nợ gốc và lãi phát sinh cho Ngân hàng TMCP H1 thì Ngân hàng TMCP H1 trả lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số phát hành CĐ 622629, số vào sổ cấp GCN: CH01211 do Ủy ban nhân dân thành phố N, tỉnh Khánh Hòa cấp ngày 02/8/2016 cho ông Cù Quang T1, được Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai tại thành phố N chỉnh lý sang tên cho ông Lê Chí B ngày 26/9/2018 cho ông Lê Chí B.
Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP H1 số tiền 15.103.000 đồng (Mười lăm triệu một trăm lẻ ba nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002392 ngày 15 tháng 5 năm 2024 của Chi Cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang.
|
Nơi nhận:
|
THẨM PHÁN Đặng Thị Hồng Thủy |
Quyết định số 66/2024/QÐST-DS ngày 01/10/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA về tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Số quyết định: 66/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 01/10/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ NHA TRANG TỈNH KHÁNH HÒA
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Công nhận sự thỏa thuận
