TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 659/2023/QÐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 600/2023/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:
- Chị Trương Phúc Đ, sinh năm 1980;
ĐKHKTT và nơi ở: Số 10 ngách 58/53 Đ, phường C, quận B, thành phố H.
- Anh Lê Đình H, sinh năm 1976;
ĐKHKTT và nơi ở: P904 E4 E, phường Đ, quận B, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13/10/2023 tại Tòa án nhân dân Quận B, thành phố H của người yêu cầu là tự nguyện; Việc thuận tình ly hôn và các nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
- Về quan hệ hôn nhân của chị Trương Phúc Đ và anh Lê Đình H là hợp pháp có giấy chứng nhận kết hôn số 53, quyển số 01/2006 ngày 07/4/2006 tại Ủy ban nhân dân phường C, quận B, thành phố H.
- Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Phúc Đ và anh Lê Đình H.
- Về con chung: Chị Trương Phúc Đ và anh Lê Đình H có 02 con chung là cháu Lê Quỳnh G (giới tính: nữ), sinh ngày 15/03/2007 và cháu Lê Minh H (giới tính: nam), sinh ngày 25/03/2010. Ly hôn vợ chồng thống nhất chị Đ là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Minh H, anh H là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Quỳnh G. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.
Chị Đ, anh H được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Đ và anh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.
- Về nhà ở: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.
- Về nợ chung: Chị Đ, anh H xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét.
- Về lệ phí Tòa án: Chị Trương Phúc Đ tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2021/0008282 ngày 09/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận B. Chị Đ đã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận:
| THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Ngô Thị Vân |
Quyết định số 659/2023/QÐST-HNGĐ ngày 23/10/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 659/2023/QÐST-HNGĐ
- Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 23/10/2023
- Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Bất đồng quan điểm sống
