|
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 658/2024/QÐST-DS |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Củ Chi, ngày 05 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, TP HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Hồng Ngọc
Các Hội thẩm nhân dân:
- Bà Phạm Thị Ngọc.
- Bà Nguyễn Phước Trinh.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 442/2023/TLST- DS ngày 11 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị G, sinh năm: 1973. Địa chỉ: Số D Đường số F, Tổ E, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Lê Văn C, sinh năm: 1976. Địa chỉ: Số A Đường số F, Tổ E, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Bà Lê Cẩm L, sinh năm: 1977;
- Anh Lê Thành T, sinh năm 1995;
- Anh Ngô Lê Thanh T1, sinh năm: 2009.
Địa chỉ: Số A Đường số F, Tổ E, ấp T, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Bà Phạm Thị P, sinh năm: 1950. Địa chỉ: Số H, Đường số F, ấp B, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Thống nhất giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành W 577938, số vào số 1906 QSDĐ do Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho ông Lê Văn M ngày 22/5/2003 là di sản của ông Lê Văn M chết để lại.
- Thống nhất chia di sản thừa kế của ông Lê Văn M là các thửa đất số 252, 274, 511, 521, 522, tờ bản đồ số 4, xã T, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh (theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số phát hành W 577938, số vào sổ 1906 QSDĐ do Ủy ban nhân dân huyện C cấp cho ông Lê Văn M ngày 22/5/2003 và theo Bản vẽ sơ đồ nhà đất do Công ty TNHH MTV T2 ngày 02/4/2024), cụ thể như sau:
- + Bà Lê Thị G được chia tại khu A, diện tích 1298.5m² thuộc thửa 57, thửa phân chiết 57-1 (theo Bản vẽ sơ đồ nhà đất số 341/HĐ-HT/2024 do Công ty TNHH MTV T2 ngày 02/4/2024) và bà Lê Thị G được toàn quyền sở hữu toàn bộ tài sản tại khu 1 là 112 cây cao su. Bà G đồng ý để cho ông Lê Văn C lấy mũ 112 cây cao su trong thời hạn 05 (năm) năm kể từ ngày 05/9/2024 đến 05/9/2029 phải bàn giao lại trả lại đất cho bà G tại khu 1 nêu trên.
- + Ông Lê Văn C được chia thửa đất tại khu 2, diện tích 886.8m² thuộc thửa số 57, thửa phân chiết 57-2 và tại khu 3, diện tích 412m² thuộc thửa 57, 58 thửa phân chiết số 57-3, 57-4, 57-5, 58-1, 58-2 (theo Bản vẽ sơ đồ nhà đất số 341/HĐ-HT/2024 do Công ty TNHH MTV T2 ngày 02/4/2024) và được toàn quyền sở hữu tài sản tại khu 2 và khu 3 nêu trên gồm 50 cây cao su và căn nhà cấp 4: kết cấu Móng pêtông, tường xây gạch, tô xi măng, sơn nước, nền gạch ceramic, mái tôn, laphong; Mái che: cột sắt, kèo sắt, nền gạch men; nhà vệ sinh: Móng gạch, tường xây gạch ống + gạch men, nền gạch men, mái tôn; Sân: lót gạch men; Tường rào: Móng xây gạch lock, trụ xi măng, lưới B40 cửa khung sắt 02 cánh.
- + Bà Lê Thị G được chia tại khu B, diện tích 1732,4m² thuộc thửa 134, thửa phân chiết 134-1 (theo Bản vẽ sơ đồ nhà đất số 371/HĐ-HT/2024 do Công ty TNHH MTV T2 ngày 02/4/2024).
- + Ông Lê Văn C được chia tại khu A, diện tích 3052.8m² thuộc thửa 133 (theo Bản vẽ sơ đồ nhà đất số 371/HĐ-HT/2024 do Công ty TNHH MTV T2 ngày 02/4/2024).
- Bà Lê Thị G và ông Lê Văn C thống nhất không yêu cầu chia giá trị các công trình kiến trúc trên đất mà chỉ yêu cầu chia giá trị đất.
- Bà Lê Thị G và ông Lê Văn C thống nhất tại biên bản định giá tài sản của Hội đồng định giá Ủy ban nhân dân huyện C ngày 28/03/2024 như sau: Đối với thửa đất số 252 và 274 có giá 2.400.000đ/m²; Đối với thửa đất số 511, 521 và 522 có giá là 1.920.000đồng/m².
- Ông Lê Văn C có đơn xin rút yêu cầu phản tố ngày 17/6/2024 nên Hội đồng xét xử đình chỉ đối với yêu cầu phản tố của ông C ngày 17/6/2024.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Bà Lê Thị G phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 57.221.304 (Năm mươi bảy triệu hai trăm hai mươi mốt nghìn ba trăm lẻ bốn) đồng, bà G đã nộp 36.000.000đ (ba mươi sáu triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: AA/2023/0018232 ngày 11/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, bà G phải nộp số tiền án phí dân sự còn thiếu là 21.221.304 (hai mươi mốt triệu hai trăm hai mốt nghình ba trăm lẻ bốn) đồng.
- Ông C phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 58.489.248 (Năm mươi tám triệu bốn trăm tám mươi chín nghìn hai trăm bốn mươi tám) đồng, ông C đã nộp 8.100.000đ (tám triệu một trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số: 0015526 ngày 17/6/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh, ông C phải nộp số tiền án phí dân sự còn thiếu là 50.389.248 (Năm mươi triệu ba trăm tám mươi chín nghìn hai trăm bốn mươi tám) đồng.
- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
|
Nơi nhận:
|
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Thị Hồng Ngọc |
Quyết định số 658/2024/QÐST-DS ngày 05/09/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Số quyết định: 658/2024/QÐST-DS
- Quan hệ pháp luật: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Cấp xét xử: Sơ thẩm
- Ngày ban hành: 05/09/2024
- Loại vụ/việc: Dân sự
- Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
- Đính chính: Đang cập nhật
- Thông tin về vụ/việc: Lê Thị G - Nguyễn Thị C
