Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

QUẬN HOÀNG MAI

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Số: 658/2024/QÐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hoàng Mai, ngày 22 tháng 11 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 814/2024/TLST-HNGĐ ngày 11/11/2024 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

- Anh Trần Mạnh H, sinh năm 1984, CCCD số [...];

- Chị Trần Thị H1, sinh năm 1988, CCCD số [...].

Cùng cư trú tại: CH H -HH02 Chung cư E Đ, phường Đ, quận H, Thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Trần Mạnh H và chị Trần Thị H1 kết hôn trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 19/02/2013 tại UBND xã B, huyện B, tỉnh Hà Nam. Đây là kết hôn hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng không hạnh phúc, phát sinh nhiều mâu thuẫn; nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng có quan điểm sống khác nhau, bất đồng nhiều mặt; hai bên cũng đã cố gắng khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Nay, anh H và chị H1 xác nhận vợ chồng mâu thuẫn đã trầm trọng, không còn tình cảm và không có khả năng đoàn tụ nên anh, chị đề nghị Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Cụ thể:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Mạnh H và chị Trần Thị H1 thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh Trần Mạnh H và chị Trần Thị H1 xác nhận trong thời kỳ hôn nhân, anh chị có 03 con chung là cháu Trần Ngọc L, sinh ngày 16/9/2013, Trần Gia H2, sinh ngày 15/12/2014 và Trần Đức M, sinh ngày 22/12/2023. Sau khi ly hôn, anh H và chị H1 thống nhất thỏa thuận: giao con chung là Trần Ngọc L cho anh H nuôi dưỡng; giao con chung là Trần Gia H2 và Trần Đức M cho chị H1 nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị H1 số tiền 7.000.000 đồng/tháng để nuôi cháu Trần Đức M cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi và chị H1 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh H.

3. Về tài sản, nhà đất, công nợ chung: Anh Trần Mạnh H và chị Trần Thị H1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

4. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Trần Mạnh H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Mạnh H và chị Trần Thị H1.

- Về con chung: Anh Trần Mạnh H và chị Trần Thị H1 xác nhận trong thời kỳ hôn nhân, anh chị có 03 con chung là cháu Trần Ngọc L, sinh ngày 16/9/2013, Trần Gia H2, sinh ngày 15/12/2014 và Trần Đức M, sinh ngày 22/12/2023. Sau khi ly hôn: giao con chung là Trần Ngọc L cho anh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao con chung là Trần Gia H2 và Trần Đức M cho chị H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị H1 số tiền 7.000.000 (Bảy triệu) đồng/tháng để nuôi cháu Trần Đức M và chị H1 không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh H.

Việc giao nuôi con và cấp dưỡng nuôi con chung kể từ tháng 11/2024 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh H, chị H1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mình không trực tiếp nuôi mà không ai được cản trở.

- Về tài sản, nhà đất, công nợ chung: Anh Trần Mạnh H và chị Trần Thị H1 tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Trần Mạnh H chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Xác nhận anh H đã nộp số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0034196 ngày 08 tháng 11 năm 2024. Nay chuyển thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày 22/11/2024.

Nơi nhận:

  • - Đương sự;
  • - VKSND quận Hoàng Mai;
  • - UBND xã Bình Nghĩa, huyện Bình Lục, tỉnh Hà
  • Nam (Số 35 – 19/025/2013);
  • - Lưu hồ sơ vụ việc./.

THẨM PHÁN

Nguyễn Mạnh Hà

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 658/2024/QÐST-HNGĐ ngày 22/11/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 658/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 22/11/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger