Hệ thống pháp luật

TOÀ ÁN NHÂN DÂN

THÀNH PHỐ HUẾ

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 657/2024/QÐST-HNGĐ

Thành phố Huế, ngày 23 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 667/2024/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2024, giữa:

  • Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1989.
  • Địa chỉ: A H, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • - Bị đơn: Anh Phạm Phú L, sinh năm 1983.
  • Địa chỉ: A H, phường Đ, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Phú L.
  2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
    • - Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Phú L xác nhận có 02 con chung, tên: Phạm Quốc B, sinh ngày 29/9/2013 và Phạm Bình M, sinh ngày 25/10/2016. Chị H và anh L thỏa thuận: Giao cháu Phạm Bình M cho anh L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên (đủ 18 tuổi); chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Quốc B đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Chị H và anh L không ai cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
    • Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
    • - Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Phú L đều xác nhận không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
    • - Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí theo quy định là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004554 ngày 24 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị H số tiền 150.000 đồng.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự,được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • - TAND tỉnh TT Huế;
  • - VKSND thành phố Hu;
  • - Chi cục THADS TP H;
  • - UBND phường Đ B, TP H
  • (ĐKKH số 08 ngày 04/3/2013);
  • - Đương sự;
  • - Lưu hồ sơ vụ án;
  • - Lưu HCTР.

THẨM PHÁN

Trần Dũng

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 657/2024/QÐST-HNGĐ ngày 23/08/2024 của TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ về công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự

  • Số quyết định: 657/2024/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/08/2024
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: H - L
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger