Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 656/2023/QÐST-HNGĐ

Hà Nội, ngày 23 tháng 10 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 616/2023/TLST-HNGĐ ngày 11/10/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:

Người yêu cầu:

1 – Chị Nguyễn Thị T, sinh ngày 02/5/1982; Giấy chứng minh nhân dân số 02618200xxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 27/4/2022; HKTT: Thôn H, xã L, huyện H, thành phố Hà Nội; Nơi làm việc: Công ty TNHH T1 – Số E phố K, phường N, quận B, Hà Nội.

2 – Anh Phạm Hồng H, sinh ngày 18/8/1984; Căn cước công dân số 02508400xxxx do Cục trưởng Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 07/5/2022; HKTT và nơi ở: Thôn H, xã L, huyện H, thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1]. Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Hồng H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn vào ngày 07/01/2011 tại UBND phường B, V, Phú Thọ. Đây là hôn nhân hợp pháp.

[2]. Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Hồng H yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành lập ngày 16/10/2023 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.

[3]. Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Hồng H xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung Phạm Mộc C, sinh ngày 14/11/2011 và Phạm Hi K, sinh ngày 06/8/2018. Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung Phạm Mộc C và Phạm Hi K. Anh Phạm Hồng H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung Phạm Mộc C và Phạm Hi K là 8.000.000 (Tám triệu) đồng/01tháng/02 con đến khi con chung Phạm Mộc C và Phạm Hi K trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.

Sau khi ly hôn anh chị sẽ tự lo về chỗ ở.

[4]. Về tài sản và nhà ở chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Hồng H xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

[5]. Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Hồng H xác nhận không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.

[6]. Về lệ phí tòa án: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

  1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    - Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Hồng H.

    - Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Hồng H xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung Phạm Mộc C, sinh ngày 14/11/2011 và Phạm Hi K, sinh ngày 06/8/2018. Giao cháu Phạm Mộc C và Phạm Hi K cho chị Nguyễn Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Phạm Hồng H đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung Phạm Mộc C và Phạm Hi K là 8.000.000 (Tám triệu) đồng/01tháng/02 con đến khi con chung Phạm Mộc C và Phạm Hi K trưởng thành tròn 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.

    Anh Phạm Hồng H có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cản.

    Sau khi ly hôn anh chị sẽ tự lo về chỗ ở.

    - Về tài sản và nhà ở chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Hồng H không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

    - Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Hồng H không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

  2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số AA/2021/0008310 ngày 11/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Nơi nhận:

  • - VKSND quận Ba Đình;
  • - CQ đã thực hiện việc đăng ký KH
  • - Các đương sự;
  • - Lưu hồ sơ

Thẩm phán

Vũ Thị Nguyệt

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 656/2023/QÐST-HNGĐ ngày 23/10/2023 của TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH về công nhận thuận tình ly hôn

  • Số quyết định: 656/2023/QÐST-HNGĐ
  • Quan hệ pháp luật: Công nhận thuận tình ly hôn
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 23/10/2023
  • Loại vụ/việc: Hôn nhân và gia đình
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Hồng H.
Tải về bản án
Trò chuyện với Luật sư Hải A.I
Luật sư Hải A.I
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger