Hệ thống pháp luật

TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN BÌNH CHÁNH

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Số: 655/2024/QÐST-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bình Chánh, ngày 29 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành 21 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 282/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

  1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

    Nguyên đơn: Ngân hàng N

    Địa chỉ: Số B L, phường T, quận B, Thành phố Hà Nội.

    Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Anh Đ, sinh năm 1981

    Địa chỉ: C B, Khu phố C, thị trấn T, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.

    (Giấy ủy quyền lại số 254/UQ-NHNONTP.HCM-KTGS ngày 08/3/2024).

    Bị đơn: Ông Trương Phúc L, sinh năm: 1979

    Địa chỉ: 2 B, phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

    Bà Nguyễn Thị P, sinh năm: 1983

    Địa chỉ: 2 B, phường A, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

    (Bà P ủy quyền cho ông Trương Phúc L theo Văn bản ủy quyền lập ngày 20/8/2024 tại Văn phòng C).

  2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

    2.1. Ông Trương Phúc L và bà Nguyễn Thị P có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng N đến ngày 21/8/2024 là: 6.598.472.355 đồng. (Sáu tỷ năm trăm chín mươi tám triệu bốn trăm bảy mươi hai ngàn ba trăm năm mươi lăm đồng). Trong đó: Nợ gốc là 5.500.000.000 đồng; Nợ lãi phát sinh đến ngày 21/08/2024 là: 1.098.472.355 đồng. (Nợ lãi trong hạn: 780.849.314 đồng; Nợ lãi quá hạn: 232.989.041 đồng; Nợ lãi chậm trả: 84.634.000 đồng). Thanh toán theo phương thức sau:

    • + Vào ngày 04 dương lịch của các tháng 09, 10, 11, ông Trương Phúc L và bà Nguyễn Thị P có trách nhiệm trả cho ngân hàng N số tiền 20.000.000 đồng mỗi tháng, tổng cộng là 60.000.000 đồng.

    • + Vào ngày 31/12/2024, ông Trương Phúc L và bà Nguyễn Thị P sẽ thanh toán toàn bộ số tiền nợ còn lại là 6.538.472.355 đồng. (sáu tỷ năm trăm ba mươi tám triệu bốn trăm bảy mươi hai ngàn ba trăm năm mươi lăm đồng) cho Ngân hàng N.

    Kể từ ngày 22/8/2024 cho đến khi thi hành án xong, ông Trương Phúc L và bà Nguyễn Thị P còn phải trả tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 6440-LAV- 202201407 ngày 31/8/2022.

    Trong hợp đồng tín dụng, trường hợp các bên có thoả thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Toà án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

    2.2. Trong trường hợp ông Trương Phúc L và Nguyễn Thị P không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ theo thỏa thuận nêu trên (vi phạm bất kỳ đợt thanh toán nào) thì Ngân hàng N có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tiến hành phát mại tài sản thế chấp gồm:

    Phần đất 100,1 m² đất ở thuộc thửa số 634 và phần đất 3,5 m² trồng lúa nước thuộc thửa số 635, tờ bản đồ số 68, tại địa chỉ 182/69/8 C, khu phố H, phường B, quận B, Tp . cùng với Tài sản gắn liền với đất là: Nhà ở, địa chỉ: 182/69/8 C, khu phố H, phường B, Quận B, Tp . diện tích xây dựng: 84,1m²; diện tích sàn 231,47m² theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 283828 số vào sổ cấp GCN: CS14221 do Sở T cấp ngày 27/04/2016; cập nhật biến động ngày 25/11/2016. Theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất giữa Ngân hàng N Chi nhánh N1 với Ông Trương Phước L1 và bà Nguyễn Thị P số 6440-LCP- 202100564 do Văn phòng C1 chứng nhận ngày 03/06/2021, số công chứng: 003758, Quyển số 06/2021/HĐGD-CCAL; đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện B vào ngày 07/06/2021.

    Trường hợp phát mại tài sản bảo đảm không đủ trả nợ thì ông Trương Phúc L và bà Nguyễn Thị P tiếp tục có nghĩa vụ thanh toán cho đến khi trả xong nợ cho Ngân hàng N.

    2.3. Ngay sau khi ông Trương Phúc L và bà Nguyễn Thị P thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ phát sinh từ hợp đồng tín dụng 6440-LAV- 202201407 ngày 31/8/2022 thì Ngân hàng N thực hiện thủ tục xóa thế chấp tại cơ quan có thẩm quyền và hoàn trả lại cho ông Trương Phúc L và bà Nguyễn Thị P bản chính Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CD 283828, số vào sổ cấp GCN: CS14221 do Sở Tài nguyên và môi trường Thành phố T cấp ngày 27/4/2016 cấp cho ông Trương Phúc L và bà Nguyễn Thị P.

    Các đương sự có quyền thỏa thuận nơi thực hiện việc giao nhận tiền. Trường hợp các đương sự không thỏa thuận được thì thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

    2.4. Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: Ông Trương Phúc L và bà Nguyễn Thị P phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tài sản thế chấp là 2.000.000 (hai triệu) đồng. Do Ngân hàng N đã tạm nộp trước nên ông L có trách nhiệm trả lại cho Ngân hàng số tiền chi phí xem xét, thẩm định tài sản thế chấp là 2.000.000 đồng (hai triệu) đồng.

    2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trương Phúc L và bà Nguyễn Thị P tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 57.299.236 (năm mươi bảy triệu hai trăm chín mươi chín ngàn hai trăm ba mươi sáu) đồng. H lại cho Ngân hàng N số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 57.078.812 (năm mươi bảy triệu không trăm bảy mươi tám nghìn tám trăm mười hai) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/23P0033547 ngày 05/4/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh.

    Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

  3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Nơi nhận:

  • - TAND Tp. HCM;

  • - Các đương sự;

  • - VKSND huyện Bình Chánh;

  • - THA DS huyện Bình Chánh;

  • - Lưu hồ sơ vụ án.

THẨM PHÁN

Trương Văn Dựa

2000008756204

THÔNG TIN BẢN ÁN

Quyết định số 655/2024/QÐST-DS ngày 29/08/2024 của TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Số quyết định: 655/2024/QÐST-DS
  • Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
  • Cấp xét xử: Sơ thẩm
  • Ngày ban hành: 29/08/2024
  • Loại vụ/việc: Dân sự
  • Tòa án xét xử: TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
  • Áp dụng án lệ: Đang cập nhật
  • Đính chính: Đang cập nhật
  • Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tải về bản án
Hỗ trợ trực tuyến
Hỗ trợ Zalo Hỗ trợ Messenger